-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu nối chữ T Inox 316 3 đầu siết ống 6 mm được lựa chọn theo hình học chia ba hướng, kiểu siết ống và đường kính ngoài ống. Ba cửa nối hình chữ T tạo một nhánh rẽ từ tuyến chính. Sự sụt áp phụ thuộc tiết diện thực tế, chiều dài ống và lưu lượng qua từng nhánh; hình dáng chữ T không tự bảo đảm chia khí đồng đều. Đầu siết ống cố định ống bằng chi tiết siết cơ khí. Phải đối chiếu cấu tạo bộ siết, độ cứng thành ống và hướng dẫn lắp, không mặc định dùng chung linh kiện với kiểu hạt bắp.
Inox 316 có molypden, thường chống ăn mòn rỗ do chloride tốt hơn inox 304 trong nhiều điều kiện. Lợi thế này đáng cân nhắc tại nơi ẩm, có hơi muối hoặc vệ sinh thường xuyên, nhưng không thay thế việc đánh giá nồng độ chloride, nhiệt độ, hóa chất và khe đọng nước. Khi dùng trong trạm cấp khí cạnh thiết bị, hãy đánh dấu tuyến ống trước khi tháo, ghi lại hướng đi của nhánh và giữ khoảng trống để kiểm tra rò. Riêng nguy cơ tải uốn tại điểm chuyển hướng cần được xử lý tại nguyên nhân, không chỉ thay fitting.
Kích thước 6 mm là thông tin chọn cửa nối theo đường kính ngoài ống, không phải mặc định là đường kính trong hoặc lưu lượng danh định. Đo ống tại đoạn tròn không bị bóp méo; nếu ống đã cũ, nên cắt bỏ phần đầu bị xước trước khi kiểm tra độ vừa. Ba cửa nối hình chữ T tạo một nhánh rẽ từ tuyến chính. Sự sụt áp phụ thuộc tiết diện thực tế, chiều dài ống và lưu lượng qua từng nhánh; hình dáng chữ T không tự bảo đảm chia khí đồng đều.
Trước khi tháo, ghi lại chiều dài phần ống cắm hoặc vùng kẹp và kiểm tra biến dạng tại miệng nối. Không dùng lại vòng kẹp hay chi tiết làm kín đã hỏng. Khi dùng trong trạm cấp khí cạnh thiết bị, hãy đánh dấu tuyến ống trước khi tháo, ghi lại hướng đi của nhánh và giữ khoảng trống để kiểm tra rò. Riêng nguy cơ tải uốn tại điểm chuyển hướng cần được xử lý tại nguyên nhân, không chỉ thay fitting.
Không tự gán áp suất, nhiệt độ hoặc khả năng chịu hóa chất chỉ từ mác inox 316. Khả năng làm việc của cụm nối còn bị giới hạn bởi gioăng, vòng kẹp, loại ống, ren và hướng dẫn của nhà sản xuất. Đối với khí nén ẩm, nên xem xét thêm khả năng đọng nước và chất lượng khí.
Cùng đường kính ngoài chưa bảo đảm lắp được giữa các cơ cấu ghim, siết ống và hạt bắp. Kiểm tra bản vẽ, vật liệu ống và chi tiết làm kín; nếu thay inox 304 bằng inox 316 phải giữ đúng thông số lắp chứ không chỉ đổi vật liệu.
Trong nhà xưởng khô, inox 304 có thể đủ phù hợp tùy yêu cầu. Inox 316 đáng cân nhắc hơn khi nguy cơ ăn mòn cục bộ làm tăng chi phí dừng máy hoặc thay thế; tuy nhiên quyết định cần dựa vào môi trường cụ thể và khả năng tương thích của toàn bộ cụm nối.
Chừa khoảng để dùng dụng cụ siết và quan sát toàn bộ vùng tiếp xúc. Không ép ống lệch để vừa vị trí; với nhánh đổi hướng hoặc nhiều cửa, cố định ống để giảm mô-men truyền lên thân nối. Khi dùng trong trạm cấp khí cạnh thiết bị, hãy đánh dấu tuyến ống trước khi tháo, ghi lại hướng đi của nhánh và giữ khoảng trống để kiểm tra rò. Riêng nguy cơ tải uốn tại điểm chuyển hướng cần được xử lý tại nguyên nhân, không chỉ thay fitting.
Ngắt nguồn khí, xả hết áp và làm sạch đầu ống. Lắp đúng thứ tự các chi tiết của kiểu siết ống, giữ ống thẳng trục ở cửa nối, sau đó cấp áp từ từ. Kiểm tra từng cửa bằng phương pháp phát hiện rò phù hợp và quan sát lại khi hệ thống hoạt động. Đầu siết ống cố định ống bằng chi tiết siết cơ khí. Phải đối chiếu cấu tạo bộ siết, độ cứng thành ống và hướng dẫn lắp, không mặc định dùng chung linh kiện với kiểu hạt bắp.
Đầu nối chữ T Inox 316 3 đầu siết ống 8 mm | Đầu nối chữ T Inox 316 3 đầu siết ống 10 mm | Đầu nối chữ T Inox 316 3 đầu siết ống 12 mm
Nhóm sản phẩm: Đầu nối chữ T Inox 316 3 đầu siết ống
Đầu nối nhanh Inox 316 thẳng 2 đầu ghim ống; Co nối nhanh Inox 316 2 đầu ghim ống; Đầu nối Inox 316 thẳng 2 đầu siết hạt bắp siết thành
Tham khảo toàn bộ đầu nối khí nén inox 316.
Khi đặt mua, hãy cung cấp hình ảnh vị trí lắp, đường kính ngoài và vật liệu ống, chuẩn ren nếu có, số lượng và điều kiện tiếp xúc hóa chất hoặc hơi muối. Việc đối chiếu đúng các yếu tố này giúp hạn chế chọn nhầm cơ cấu giữ ống và kích thước.