-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PG316ISHB14-6
Loại: PKKN-316I-DNKNI316-PG316ISHB
Đầu nối giảm thẳng Inox 316 2 đầu siết hạt bắp 14-6 mm được lựa chọn theo hình học chuyển cỡ, kiểu hạt bắp và đường kính ngoài ống. Hai cửa có đường kính ngoài ống khác nhau; chiều chuyển cỡ phải ghi rõ khi đặt hàng. Đầu nhỏ có thể trở thành nút thắt lưu lượng, vì thế cần kiểm tra yêu cầu khí của thiết bị phía sau. Cơ cấu siết hạt bắp làm việc nhờ đai ốc và vòng kẹp phù hợp với loại ống. Không suy ra tương thích với mọi ống nhựa hoặc ống kim loại chỉ từ đường kính ngoài.
Inox 316 có molypden, thường chống ăn mòn rỗ do chloride tốt hơn inox 304 trong nhiều điều kiện. Lợi thế này đáng cân nhắc tại nơi ẩm, có hơi muối hoặc vệ sinh thường xuyên, nhưng không thay thế việc đánh giá nồng độ chloride, nhiệt độ, hóa chất và khe đọng nước. Ở đường ống quanh máy đóng gói, vị trí nối phải được kiểm tra cả khi máy chạy và khi tháo bảo trì. Yếu tố dễ bị bỏ qua là bố trí thiếu khoảng vặn dụng cụ; điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng giữ kín dù vật liệu thân là inox 316.
Kích thước 14-6 mm là thông tin chọn cửa nối theo đường kính ngoài ống, không phải mặc định là đường kính trong hoặc lưu lượng danh định. Đo ống tại đoạn tròn không bị bóp méo; nếu ống đã cũ, nên cắt bỏ phần đầu bị xước trước khi kiểm tra độ vừa. Hai cửa có đường kính ngoài ống khác nhau; chiều chuyển cỡ phải ghi rõ khi đặt hàng. Đầu nhỏ có thể trở thành nút thắt lưu lượng, vì thế cần kiểm tra yêu cầu khí của thiết bị phía sau.
Ngắt nguồn khí, xả hết áp và làm sạch đầu ống. Lắp đúng thứ tự các chi tiết của kiểu hạt bắp, giữ ống thẳng trục ở cửa nối, sau đó cấp áp từ từ. Kiểm tra từng cửa bằng phương pháp phát hiện rò phù hợp và quan sát lại khi hệ thống hoạt động. Cơ cấu siết hạt bắp làm việc nhờ đai ốc và vòng kẹp phù hợp với loại ống. Không suy ra tương thích với mọi ống nhựa hoặc ống kim loại chỉ từ đường kính ngoài.
Trước khi tháo, ghi lại chiều dài phần ống cắm hoặc vùng kẹp và kiểm tra biến dạng tại miệng nối. Không dùng lại vòng kẹp hay chi tiết làm kín đã hỏng. Ở đường ống quanh máy đóng gói, vị trí nối phải được kiểm tra cả khi máy chạy và khi tháo bảo trì. Yếu tố dễ bị bỏ qua là bố trí thiếu khoảng vặn dụng cụ; điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng giữ kín dù vật liệu thân là inox 316.
Không tự gán áp suất, nhiệt độ hoặc khả năng chịu hóa chất chỉ từ mác inox 316. Khả năng làm việc của cụm nối còn bị giới hạn bởi gioăng, vòng kẹp, loại ống, ren và hướng dẫn của nhà sản xuất. Đối với khí nén ẩm, nên xem xét thêm khả năng đọng nước và chất lượng khí.
Cùng đường kính ngoài chưa bảo đảm lắp được giữa các cơ cấu ghim, siết ống và hạt bắp. Kiểm tra bản vẽ, vật liệu ống và chi tiết làm kín; nếu thay inox 304 bằng inox 316 phải giữ đúng thông số lắp chứ không chỉ đổi vật liệu.
Trong nhà xưởng khô, inox 304 có thể đủ phù hợp tùy yêu cầu. Inox 316 đáng cân nhắc hơn khi nguy cơ ăn mòn cục bộ làm tăng chi phí dừng máy hoặc thay thế; tuy nhiên quyết định cần dựa vào môi trường cụ thể và khả năng tương thích của toàn bộ cụm nối.
Hai cửa có đường kính ngoài ống khác nhau; chiều chuyển cỡ phải ghi rõ khi đặt hàng. Đầu nhỏ có thể trở thành nút thắt lưu lượng, vì thế cần kiểm tra yêu cầu khí của thiết bị phía sau. Không dùng duy nhất cỡ ống để suy ra lưu lượng: chiều dài tuyến, tiết diện trong, van, khớp nối và tổn thất tại các nhánh cùng ảnh hưởng đến áp suất tới cơ cấu chấp hành.
Đầu nối giảm thẳng Inox 316 2 đầu siết hạt bắp 6-4 mm | Đầu nối giảm thẳng Inox 316 2 đầu siết hạt bắp 8-6 mm | Đầu nối giảm thẳng Inox 316 2 đầu siết hạt bắp 10-6 mm | Đầu nối giảm thẳng Inox 316 2 đầu siết hạt bắp 10-8 mm | Đầu nối giảm thẳng Inox 316 2 đầu siết hạt bắp 12-6 mm | Đầu nối giảm thẳng Inox 316 2 đầu siết hạt bắp 12-8 mm | Đầu nối giảm thẳng Inox 316 2 đầu siết hạt bắp 12-10 mm | Đầu nối giảm thẳng Inox 316 2 đầu siết hạt bắp 14-8 mm
Nhóm sản phẩm: Đầu nối giảm thẳng Inox 316 2 đầu siết hạt bắp
Đầu nối nhanh Inox 316 thẳng 1 đầu ghim ống 1 đầu ren ngoài; Đầu nối chữ T Inox 316 3 đầu siết ống; Co nối nhanh Inox 316 2 đầu ghim ống
Tham khảo toàn bộ đầu nối khí nén inox 316.
Khi đặt mua, hãy cung cấp hình ảnh vị trí lắp, đường kính ngoài và vật liệu ống, chuẩn ren nếu có, số lượng và điều kiện tiếp xúc hóa chất hoặc hơi muối. Việc đối chiếu đúng các yếu tố này giúp hạn chế chọn nhầm cơ cấu giữ ống và kích thước.