Đầu nối khí nén Inox 316 thẳng 1 đầu siết ống 6 mm 1 đầu ren ngoài 1/2

Mã sản phẩm: PC316ISO6-04

Loại: PKKN-316I-DNKNI316-PC316ISO

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Đầu nối khí nén Inox 316 thẳng 1 đầu siết ống 6 mm 1 đầu ren ngoài 1/2 dùng cho nối thẳng trong hệ thống khí nén, cần chọn đúng đường kính ống, phương pháp giữ ống và môi trường làm việc.

Đầu nối khí nén Inox 316 thẳng 1 đầu siết ống 6 mm 1 đầu ren ngoài 1/2: chọn theo vị trí lắp và kiểu giữ ống

Đầu nối khí nén Inox 316 thẳng 1 đầu siết ống 6 mm 1 đầu ren ngoài 1/2 được lựa chọn theo hình học nối thẳng, kiểu siết ống và đường kính ngoài ống. Hai cửa nằm cùng trục, thích hợp nối tiếp tuyến ống hoặc đưa ống vào cổng thiết bị. Cần kiểm soát lực kéo dọc trục và không để thân nối chịu trọng lượng đường ống. Đầu siết ống cố định ống bằng chi tiết siết cơ khí. Phải đối chiếu cấu tạo bộ siết, độ cứng thành ống và hướng dẫn lắp, không mặc định dùng chung linh kiện với kiểu hạt bắp.

Vì sao chọn thép không gỉ 316 cho vị trí này

Inox 316 có molypden, thường chống ăn mòn rỗ do chloride tốt hơn inox 304 trong nhiều điều kiện. Lợi thế này đáng cân nhắc tại nơi ẩm, có hơi muối hoặc vệ sinh thường xuyên, nhưng không thay thế việc đánh giá nồng độ chloride, nhiệt độ, hóa chất và khe đọng nước. Ở cụm gá cảm biến, vị trí nối phải được kiểm tra cả khi máy chạy và khi tháo bảo trì. Yếu tố dễ bị bỏ qua là đầu ống có vết xước dọc; điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng giữ kín dù vật liệu thân là inox 316.

Đối chiếu đường kính ống 6 mm

Kích thước 6 mm là thông tin chọn cửa nối theo đường kính ngoài ống, không phải mặc định là đường kính trong hoặc lưu lượng danh định. Đo ống tại đoạn tròn không bị bóp méo; nếu ống đã cũ, nên cắt bỏ phần đầu bị xước trước khi kiểm tra độ vừa. Hai cửa nằm cùng trục, thích hợp nối tiếp tuyến ống hoặc đưa ống vào cổng thiết bị. Cần kiểm soát lực kéo dọc trục và không để thân nối chịu trọng lượng đường ống.

Kiểm tra ren 1/2 trước khi lắp

Ren 1/2 phải được đối chiếu cả hệ ren, bước ren và phương pháp làm kín với cổng thiết bị. Ký hiệu kích thước phân số không đủ để kết luận đó là BSPT, BSPP hay NPT. Không cố vặn hai loại ren gần giống; xả áp hoàn toàn trước khi tháo và chỉ dùng chất làm kín phù hợp.

Đường khí và ảnh hưởng đến thiết bị

Hai cửa nằm cùng trục, thích hợp nối tiếp tuyến ống hoặc đưa ống vào cổng thiết bị. Cần kiểm soát lực kéo dọc trục và không để thân nối chịu trọng lượng đường ống. Không dùng duy nhất cỡ ống để suy ra lưu lượng: chiều dài tuyến, tiết diện trong, van, khớp nối và tổn thất tại các nhánh cùng ảnh hưởng đến áp suất tới cơ cấu chấp hành.

Nhận biết sai kích thước và sai kiểu nối

Cùng đường kính ngoài chưa bảo đảm lắp được giữa các cơ cấu ghim, siết ống và hạt bắp. Kiểm tra bản vẽ, vật liệu ống và chi tiết làm kín; nếu thay inox 304 bằng inox 316 phải giữ đúng thông số lắp chứ không chỉ đổi vật liệu.

Giới hạn thông số làm việc

Không tự gán áp suất, nhiệt độ hoặc khả năng chịu hóa chất chỉ từ mác inox 316. Khả năng làm việc của cụm nối còn bị giới hạn bởi gioăng, vòng kẹp, loại ống, ren và hướng dẫn của nhà sản xuất. Đối với khí nén ẩm, nên xem xét thêm khả năng đọng nước và chất lượng khí.

Bố trí không gian và tải cơ khí

Chừa khoảng để dùng dụng cụ siết và quan sát toàn bộ vùng tiếp xúc. Không ép ống lệch để vừa vị trí; với nhánh đổi hướng hoặc nhiều cửa, cố định ống để giảm mô-men truyền lên thân nối. Ở cụm gá cảm biến, vị trí nối phải được kiểm tra cả khi máy chạy và khi tháo bảo trì. Yếu tố dễ bị bỏ qua là đầu ống có vết xước dọc; điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng giữ kín dù vật liệu thân là inox 316.

Chọn vật liệu theo chi phí vòng đời

Trong nhà xưởng khô, inox 304 có thể đủ phù hợp tùy yêu cầu. Inox 316 đáng cân nhắc hơn khi nguy cơ ăn mòn cục bộ làm tăng chi phí dừng máy hoặc thay thế; tuy nhiên quyết định cần dựa vào môi trường cụ thể và khả năng tương thích của toàn bộ cụm nối.

Bảo trì khi tháo lắp nhiều lần

Trước khi tháo, ghi lại chiều dài phần ống cắm hoặc vùng kẹp và kiểm tra biến dạng tại miệng nối. Không dùng lại vòng kẹp hay chi tiết làm kín đã hỏng. Ở cụm gá cảm biến, vị trí nối phải được kiểm tra cả khi máy chạy và khi tháo bảo trì. Yếu tố dễ bị bỏ qua là đầu ống có vết xước dọc; điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng giữ kín dù vật liệu thân là inox 316.

Chọn các kích thước cùng kiểu nối

Đầu nối khí nén Inox 316 thẳng 1 đầu siết ống 6 mm 1 đầu ren ngoài 1/8 | Đầu nối khí nén Inox 316 thẳng 1 đầu siết ống 6 mm 1 đầu ren ngoài 1/4 | Đầu nối khí nén Inox 316 thẳng 1 đầu siết ống 6 mm 1 đầu ren ngoài 3/8 | Đầu nối khí nén Inox 316 thẳng 1 đầu siết ống 8 mm 1 đầu ren ngoài 1/8 | Đầu nối khí nén Inox 316 thẳng 1 đầu siết ống 8 mm 1 đầu ren ngoài 1/4 | Đầu nối khí nén Inox 316 thẳng 1 đầu siết ống 8 mm 1 đầu ren ngoài 3/8 | Đầu nối khí nén Inox 316 thẳng 1 đầu siết ống 8 mm 1 đầu ren ngoài 1/2 | Đầu nối khí nén Inox 316 thẳng 1 đầu siết ống 10 mm 1 đầu ren ngoài 1/4

Nhóm sản phẩm: Đầu nối khí nén Inox 316 thẳng 1 đầu siết ống 1 đầu ren ngoài

Đối chiếu các nhóm chức năng gần nhất

Đầu nối nhanh chữ T Inox 316 3 đầu ghim ống; Đầu nối giảm thẳng Inox 316 2 đầu siết hạt bắp; Co nối khí nén Inox 316 1 đầu siết ống 1 đầu ren ngoài

Tham khảo toàn bộ đầu nối khí nén inox 316.

Vì sao mua hàng tại KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM

Khi đặt mua, hãy cung cấp hình ảnh vị trí lắp, đường kính ngoài và vật liệu ống, chuẩn ren nếu có, số lượng và điều kiện tiếp xúc hóa chất hoặc hơi muối. Việc đối chiếu đúng các yếu tố này giúp hạn chế chọn nhầm cơ cấu giữ ống và kích thước.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347