-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PU316ISO-12
Loại: PKKN-316I-DNKNI316-PU316ISO
Đầu nối khí nén Inox 316 thẳng 2 đầu siết ống 12 mm được lựa chọn theo hình học nối thẳng, kiểu siết ống và đường kính ngoài ống. Hai cửa nằm cùng trục, thích hợp nối tiếp tuyến ống hoặc đưa ống vào cổng thiết bị. Cần kiểm soát lực kéo dọc trục và không để thân nối chịu trọng lượng đường ống. Đầu siết ống cố định ống bằng chi tiết siết cơ khí. Phải đối chiếu cấu tạo bộ siết, độ cứng thành ống và hướng dẫn lắp, không mặc định dùng chung linh kiện với kiểu hạt bắp.
Inox 316 có molypden, thường chống ăn mòn rỗ do chloride tốt hơn inox 304 trong nhiều điều kiện. Lợi thế này đáng cân nhắc tại nơi ẩm, có hơi muối hoặc vệ sinh thường xuyên, nhưng không thay thế việc đánh giá nồng độ chloride, nhiệt độ, hóa chất và khe đọng nước. Đối với cụm lắp đặt cần tháo bảo dưỡng, người lắp nên ưu tiên đường ống có gối đỡ độc lập. Nếu xuất hiện đọng nước tại chỗ khuất, cần đánh giá lại vị trí lắp và tình trạng đầu ống trước khi thay mới.
Kích thước 12 mm là thông tin chọn cửa nối theo đường kính ngoài ống, không phải mặc định là đường kính trong hoặc lưu lượng danh định. Đo ống tại đoạn tròn không bị bóp méo; nếu ống đã cũ, nên cắt bỏ phần đầu bị xước trước khi kiểm tra độ vừa. Hai cửa nằm cùng trục, thích hợp nối tiếp tuyến ống hoặc đưa ống vào cổng thiết bị. Cần kiểm soát lực kéo dọc trục và không để thân nối chịu trọng lượng đường ống.
Vùng tiếp xúc giữa đai ốc, thân nối và các chi tiết kẹp có thể giữ ẩm hoặc cặn muối. Inox 316 vẫn có nguy cơ ăn mòn khe trong môi trường chloride bất lợi. Sau vệ sinh, cần xả sạch hóa chất theo quy trình phù hợp và quan sát vết đổi màu, rỗ hoặc bám cặn.
Cùng đường kính ngoài chưa bảo đảm lắp được giữa các cơ cấu ghim, siết ống và hạt bắp. Kiểm tra bản vẽ, vật liệu ống và chi tiết làm kín; nếu thay inox 304 bằng inox 316 phải giữ đúng thông số lắp chứ không chỉ đổi vật liệu.
Không tự gán áp suất, nhiệt độ hoặc khả năng chịu hóa chất chỉ từ mác inox 316. Khả năng làm việc của cụm nối còn bị giới hạn bởi gioăng, vòng kẹp, loại ống, ren và hướng dẫn của nhà sản xuất. Đối với khí nén ẩm, nên xem xét thêm khả năng đọng nước và chất lượng khí.
Ngắt nguồn khí, xả hết áp và làm sạch đầu ống. Lắp đúng thứ tự các chi tiết của kiểu siết ống, giữ ống thẳng trục ở cửa nối, sau đó cấp áp từ từ. Kiểm tra từng cửa bằng phương pháp phát hiện rò phù hợp và quan sát lại khi hệ thống hoạt động. Đầu siết ống cố định ống bằng chi tiết siết cơ khí. Phải đối chiếu cấu tạo bộ siết, độ cứng thành ống và hướng dẫn lắp, không mặc định dùng chung linh kiện với kiểu hạt bắp.
Trong nhà xưởng khô, inox 304 có thể đủ phù hợp tùy yêu cầu. Inox 316 đáng cân nhắc hơn khi nguy cơ ăn mòn cục bộ làm tăng chi phí dừng máy hoặc thay thế; tuy nhiên quyết định cần dựa vào môi trường cụ thể và khả năng tương thích của toàn bộ cụm nối.
Chừa khoảng để dùng dụng cụ siết và quan sát toàn bộ vùng tiếp xúc. Không ép ống lệch để vừa vị trí; với nhánh đổi hướng hoặc nhiều cửa, cố định ống để giảm mô-men truyền lên thân nối. Đối với cụm lắp đặt cần tháo bảo dưỡng, người lắp nên ưu tiên đường ống có gối đỡ độc lập. Nếu xuất hiện đọng nước tại chỗ khuất, cần đánh giá lại vị trí lắp và tình trạng đầu ống trước khi thay mới.
Đầu nối khí nén Inox 316 thẳng 2 đầu siết ống 6 mm | Đầu nối khí nén Inox 316 thẳng 2 đầu siết ống 8 mm | Đầu nối khí nén Inox 316 thẳng 2 đầu siết ống 10 mm
Nhóm sản phẩm: Đầu nối khí nén Inox 316 thẳng 2 đầu siết ống
Đầu nối Inox 316 thẳng 2 đầu siết hạt bắp siết thành; Co nối nhanh Inox 316 1 đầu ghim ống 1 đầu ren ngoài; Đầu nối chữ T Inox 316 3 đầu siết hạt bắp
Tham khảo toàn bộ đầu nối khí nén inox 316.
Khi đặt mua, hãy cung cấp hình ảnh vị trí lắp, đường kính ngoài và vật liệu ống, chuẩn ren nếu có, số lượng và điều kiện tiếp xúc hóa chất hoặc hơi muối. Việc đối chiếu đúng các yếu tố này giúp hạn chế chọn nhầm cơ cấu giữ ống và kích thước.