-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Ống hơi khí nén PU phi 10 mm là dây polyurethane OD 10 mm, ID khoảng 6,5 mm, dùng dẫn khí tới van và cơ cấu khi cần quãng đi mềm, gọn theo máy.
Nếu cơ cấu chỉ chậm khi chạy nhanh hoặc tải tăng, cần xem đoạn cấp tới van, đoạn từ van tới xi lanh và phía xả riêng biệt. Ống PU 10x6.5 là một cỡ để so sau khi đã nhận biết phần đang giới hạn, tránh đổi dây dựa trên cảm giác.
Đường kính trong 6,5 mm có tiết diện khoảng 33,2 mm². Khi chuyển từ ID 5 mm, tiết diện lớn hơn nhưng lượng khí chứa trong cùng chiều dài cũng tăng. Với đoạn nạp xả mỗi lượt, cần giữ đường đi vừa đủ và đặt van hợp lý thay vì kéo dây vòng xa.
Dây hơi PU phi 10 có thể đi từ cụm van tới phần chấp hành qua các giá giữ trên khung. Vị trí kẹp nên tránh cạnh sắc và không cản thao tác tháo một cụm cần bảo dưỡng. Đừng buộc lẫn với dây đang chuyển động theo hướng khác chỉ vì chúng nằm gần nhau.
Khi lắp nắp hoặc tấm che, kiểm tra dây không bị chèn giữa hai mặt kim loại. Một vết dập có thể không rò ngay nhưng làm giảm lòng hữu dụng. Nếu quãng chạy có thay đổi, xem lại cách giữ ở toàn bộ hành trình trước khi đưa vào chu kỳ tự động.
Ống khí nén 10 ly cần đầu ghim OD 10 mm. Phía ren của fitting được chọn theo cổng van hoặc xi lanh, không suy ra từ số 10. Khi cổng nhỏ, cần tính cả bộ chuyển và lỗ thông thay vì chỉ tìm một đầu nối lắp vừa cơ khí.
Một nhánh có quá nhiều chữ T, co và đầu giảm nên được xem lại cách chia khí. Các bộ phận nối thêm vừa chiếm chỗ vừa tạo thêm mối cần kiểm tra. Chọn hướng đi rõ ràng giúp phân biệt lỗi của ống với lỗi rò ở phụ kiện sau này.
Ống nhựa PU 10 mm thay mới có thể làm phản hồi thay đổi so với dây cũ bị thắt. Thử từng chuyển động với tốc độ kiểm soát rồi điều chỉnh tiết lưu theo yêu cầu công đoạn. Không mở lớn ngay khi chưa kiểm tra điểm dừng và khoảng tránh.
Nếu chỉ một chiều chạy chậm, kiểm tra dòng xả của chiều đó. Tăng cỡ toàn tuyến có thể không xử lý được một giảm thanh bẩn hoặc tiết lưu đang đóng nhiều. Ghi nhận điều chỉnh sau khi hoàn tất để lần thay ống tiếp theo không phải dò lại từ đầu.
Dây dẫn khí nén phi 10 trong suốt có quy cách 100 m/cuộn; thành danh nghĩa khoảng 1,75 mm. Màu trong giúp nhận biết cặn nhìn thấy được, không phải cách kiểm tra áp suất hay độ sạch đạt yêu cầu công nghệ. Số mét giao cần thống nhất theo đơn.
Trước khi đưa vào nhánh có nhiệt hoặc môi chất đặc biệt, xem dữ liệu của chính loại ống được cấp. Độ mềm không đồng nghĩa không thể gập, và áp bục không phải mức làm việc thường xuyên. Tránh để dây cọ vào điểm nóng hoặc cạnh kim loại dù nhánh máy vẫn đang chạy bình thường.
Tham khảo ống PU phi 12 mm nếu nhánh cần lòng lớn hơn, hoặc ống PU phi 8 mm khi đánh giá lại không gian và nhu cầu. Nhóm ống hơi khí nén có các cỡ để lựa chọn theo tuyến.
Để hoàn thiện chuyển động, xem van tiết lưu khí nén cho nhịp đi về và van điện từ khí nén cho việc đổi chiều, kiểm tra cả phần xả.
Để mua cho nhánh máy, hãy gửi số mét, ảnh cổng nối và yêu cầu cắt hay nguyên cuộn. KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM trao đổi cỡ 10x6,5 cùng phụ kiện phù hợp, sau đó thống nhất giá và lịch cung cấp.