-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
mm
mm
mm
Ống hơi khí nén
Ống hơi khí nén là đường dẫn đưa khí từ bộ cấp đến van, xi lanh, dụng cụ và các vị trí sử dụng trên máy. Với loại ống PU mềm, người lắp có thể cắt theo chiều dài cần thiết, đi theo khung và ghép với đầu nối phù hợp để tạo các nhánh cấp, điều khiển hoặc xả khí.
Tại KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM, dải ống đang có gồm bảy cỡ đường kính ngoài từ 4 đến 16 mm. Ống dẫn khí nén, dây hơi PU hay ống nhựa PU là những tên gọi thường gặp của nhóm vật tư này. Khi chọn trong hệ thống phụ kiện khí nén – thủy lực, hãy xem đồng thời đầu ghép, lòng ống, chiều dài tuyến và lượng khí thiết bị cần dùng.
Hai kích thước quyết định cách ghép và đường khí
Một dây có thể lắp vừa đầu nối nhưng chưa đáp ứng tốc độ mong muốn của máy. Nguyên nhân là kích thước để ghép cơ khí và kích thước tạo lòng dẫn khí phục vụ hai việc khác nhau. Nhận diện rõ hai đại lượng này giúp chọn đúng ngay từ lúc đặt ống, thay vì chỉ gọi chung “ống phi 8” hoặc “dây 10 ly”.
Đường kính ngoài dùng để chọn đầu ghim
OD là đường kính ngoài. Với đầu nối ghim ống, phần giữ và gioăng làm kín được thiết kế cho một cỡ ngoài cùng dung sai cho phép. Ống ngoài 8 mm cần đầu ghim phù hợp 8 mm; đầu dành cho 6 mm hoặc 10 mm không thay thế trực tiếp. Cỡ ren ở phía còn lại của phụ kiện được chọn theo cổng van hoặc thiết bị.
Khi nhận diện dây cũ, đo tại đoạn còn tròn, sạch và ít bị tác động. Vùng đã bị răng giữ hằn hoặc nằm trong một kẹp siết có thể cho số đo sai. Nếu còn chữ in trên thân, giữ lại ảnh ký hiệu để đối chiếu cả đường kính ngoài, trong và vật liệu.
Đường kính trong tạo tiết diện cho dòng khí
ID là đường kính trong. Cách ghi 8×5 mm của dòng PU đang bán thể hiện ngoài 8 mm và lòng 5 mm. Cùng một đường kính ngoài, hai loại ống có thành khác nhau sẽ có lòng khác nhau. Vì vậy, chỉ biết cỡ đầu ghim chưa đủ đánh giá khả năng cấp khí của tuyến.
Thành danh nghĩa có thể tính bằng một nửa hiệu hai đường kính. Chẳng hạn, 8×5 mm cho thành 1,5 mm; 10×6,5 mm cho thành 1,75 mm. Đây là thông tin hình học để nhận diện và so cỡ, còn áp suất làm việc phụ thuộc thiết kế, vật liệu và điều kiện sử dụng của sản phẩm.
Bảng quy cách ống PU từ phi 4 đến phi 16
Các lựa chọn hiện có là loại trong suốt, được bán theo mét với quy cách cuộn khác nhau. Bảng dưới giữ riêng đường kính ngoài, lòng ống và chiều dài cuộn để thuận tiện chuẩn bị vật tư. Các con số tiết diện được tính từ lòng danh nghĩa, không phải lưu lượng định mức.
| Sản phẩm | Mã hàng | Ngoài × trong | Tiết diện lòng gần đúng | Quy cách cuộn |
|---|---|---|---|---|
| Ống hơi khí nén PU phi 4 mm | PU4X2.5 | 4×2,5 mm | 4,9 mm² | 200 m |
| Ống hơi khí nén PU phi 6 mm | PU6X4 | 6×4 mm | 12,6 mm² | 200 m |
| Ống hơi khí nén PU phi 8 mm | PU8X5 | 8×5 mm | 19,6 mm² | 100 m |
| Ống hơi khí nén PU phi 10 mm | PU10X6.5 | 10×6,5 mm | 33,2 mm² | 100 m |
| Ống hơi khí nén PU phi 12 mm | PU12X8 | 12×8 mm | 50,3 mm² | 100 m |
| Ống hơi khí nén PU phi 14 mm | PU14X10 | 14×10 mm | 78,5 mm² | 100 m |
| Ống hơi khí nén PU phi 16 mm | PU16X12 | 16×12 mm | 113,1 mm² | 100 m |
Ví dụ cần ống ngoài 10 mm và lòng 6,5 mm, hãy ghi đủ cặp 10×6,5 cùng số mét. Với fitting giữ theo cỡ ngoài, cách gọi chỉ “ống 6,5” dễ khiến người nhận yêu cầu chọn sang một loại khác. Khi mua nhiều cỡ trong cùng đơn, ghi tách từng mã và chiều dài nhận để chuẩn bị đúng các nhánh.
Chọn cỡ theo nhiệm vụ của từng đoạn ống
Trong cùng một máy, đoạn từ nguồn đến cụm van và đoạn từ van đến xi lanh có thể cần cỡ khác nhau. Một tuyến làm nhiệm vụ cấp chung cần đáp ứng những lượt lấy khí trùng thời điểm. Một đường nhỏ điều khiển lại quan tâm đến thời gian nhận tín hiệu và thể tích phải nạp hoặc xả phía sau.
Đường điều khiển nhỏ cần vừa gọn vừa đủ đáp ứng
Cỡ ngoài 4–6 mm thường được đưa vào so sánh khi không gian chật hoặc lượng khí cần thấp. Lòng nhỏ giúp giảm thể tích đường dẫn, nhưng khả năng cấp xả cũng phải theo kịp nhiệm vụ. Chiều dài vòng qua tủ và kích thước khoang nhận tín hiệu có thể ảnh hưởng thời gian đổi trạng thái.
Hãy xem áp cần ở cổng nhận, quãng chạy thực của dây và nhịp điều khiển. Một cơ cấu kích thước nhỏ nhưng chạy nhanh vẫn có thể cần lượng khí tức thời đáng kể. Cách chọn phù hợp là bắt đầu từ yêu cầu của thiết bị rồi kiểm tra đường dẫn, thay vì phân loại chỉ bằng hình dáng lớn hay nhỏ.
Nhánh tới van và xi lanh cần xét cả chiều cấp lẫn chiều xả
Với các cỡ 6, 8, 10 hoặc 12 mm, việc lựa chọn phụ thuộc lòng ống, chiều dài và thời gian chuyển động cần đạt. Cùng một xi lanh, yêu cầu lưu lượng thay đổi khi tốc độ thay đổi. Khi cơ cấu làm việc hai chiều, đường đang cấp ở lượt này sẽ tham gia xả ở lượt còn lại theo sơ đồ mạch.
Do đó cần xem cả hai nhánh nối tới thiết bị, vị trí tiết lưu và cổng xả của van. Nếu chỉ một chiều bị chậm, việc thay toàn bộ dây cấp chung có thể chưa tác động đến nguyên nhân. Kiểm tra đúng đoạn đang hạn chế giúp việc thay vật tư có mục đích rõ ràng.
Đoạn cấp cho cụm tiêu thụ cần xem lượng khí đồng thời
Các cỡ lòng lớn hơn như 8, 10 hoặc 12 mm có thể được cân nhắc ở đường cấp tới một cụm máy. Dữ liệu quan trọng là các cơ cấu nào mở cùng lúc, kéo dài bao lâu và áp cần tại cụm. Tổng lượng khí trung bình trong một phút không mô tả đầy đủ một lượt nhiều van mở gần như đồng thời.
Một đường dẫn đủ cho máy chạy thử từng cơ cấu có thể bị sụt khi đưa vào chu kỳ tự động. Nên kiểm tra vào lượt tiêu thụ lớn dự kiến, bao gồm các nhánh bên cạnh cùng lấy khí. Nếu phần nguồn chung đã thiếu, tăng cỡ riêng đoạn cuối chỉ xử lý được một phần vấn đề.
Tiết diện tăng không có nghĩa lưu lượng tăng cùng tỷ lệ
Diện tích lòng tròn tính bằng πd²/4. Từ lòng 5 mm lên 6,5 mm, tiết diện tăng từ khoảng 19,6 lên 33,2 mm², tức tăng khoảng 69%. Mức tăng này cho biết đường thông hình học rộng hơn; lưu lượng còn chịu ảnh hưởng của chiều dài, áp suất hai đầu và các phụ kiện trên đường.
Trong hệ thống thực, một co nhỏ, đầu giảm hoặc lỗ thông của van có thể chi phối kết quả. Cần xem cả chuỗi từ bộ xử lý khí đến nơi dùng và đường thoát tương ứng. Đổi ống có ích khi đường ống là phần gây trở lực đáng kể, còn các bộ phận khác vẫn phải phù hợp mức khí yêu cầu.
Đo áp khi có dòng khí
Áp tĩnh là trạng thái khi nhánh không tiêu thụ hoặc tiêu thụ rất ít. Lúc dụng cụ mở hay xi lanh bắt đầu chạy, dòng khí tăng và áp tại cuối tuyến có thể giảm. Đo trong thời điểm đó giúp nhận ra một hiện tượng mà việc nhìn đồng hồ lúc nghỉ dễ bỏ qua.
Nếu đầu nguồn ổn định nhưng đầu máy giảm mạnh, hãy kiểm tra đoạn nằm giữa hai điểm đo: dây có gập không, van khóa đã mở đúng chưa, lõi lọc có bẩn không và có khớp nhỏ bị giữ lại từ trước hay không. Nếu cả phía nguồn cũng giảm, cần xem khả năng cấp chung và mức dùng đồng thời.
Giữ cùng điều kiện khi so trước và sau thay ống
Muốn đánh giá tác dụng của một cỡ dây mới, nên giữ nguyên tải, chương trình máy và cách chỉnh van trong lượt so sánh ban đầu. Đo thời gian chuyển động cùng áp ở các điểm phù hợp. Nếu đồng thời đổi tiết lưu hoặc tốc độ đặt, sẽ khó xác định thay đổi nào mang lại kết quả.
Sau khi đã nhận biết được đường khí đáp ứng, điều chỉnh nhịp theo công đoạn và kiểm tra điểm dừng. Một cơ cấu nhanh hơn trước có thể cần xem lại cách giảm tốc, thời điểm cảm biến và khoảng tránh của cơ cấu kế tiếp. Đường ống là một phần của thay đổi, còn máy cần làm việc ổn định như một tổng thể.
Chiều dài tuyến còn tạo ra thể tích khí bên trong
Ống càng dài, ngoài trở lực, còn có thêm thể tích chứa khí. Với đoạn giữa van đảo chiều và cơ cấu, phần khí này có thể tham gia nạp xả trong từng lượt. Vì vậy, đường đi vòng dư sau tủ không chỉ chiếm chỗ mà còn làm tăng lượng thể tích phải xử lý.
Để hình dung, mỗi mét ống có lòng 5 mm chứa khoảng 19,6 mL theo hình học; lòng 6,5 mm chứa khoảng 33,2 mL. Một đoạn dài 3m tương ứng khoảng 58,9 mL và 99,5 mL. Đây là thể tích bên trong ống, chưa quy đổi thành lượng khí tự do và chưa tính tới khoang xi lanh hay phụ kiện.
Cỡ lòng lớn giúp giảm trở lực trong nhiều tình huống, nhưng ở đường nạp xả nhanh còn phải xem vị trí đặt van. Rút ngắn đoạn nối bằng cách đặt cụm van hợp lý có thể hữu ích hơn việc chỉ tăng kích thước. Lựa chọn cần cân bằng đường thông, thể tích và không gian bảo dưỡng.
PU mềm phục vụ cách bố trí nào?
PU là Polyurethane, vật liệu được dùng cho thân ống nhờ đặc tính mềm và thuận tiện uốn theo tuyến. Với ống hơi PU dạng thẳng, người lắp có thể chia cuộn thành nhiều đoạn tới các cổng ở vị trí khác nhau. Lợi ích lớn nằm ở khả năng tổ chức đường dẫn theo máy thay vì phải giữ một chiều dài lắp cố định.
Độ mềm khi cầm tay và độ bền khi uốn lặp là hai đặc tính khác nhau. Một đoạn đứng yên trong tủ, một đoạn đi theo cửa máy và một đoạn chạy liên tục trong xích dẫn có điều kiện rất khác. Với chuyển động lặp, lựa chọn ống cần phù hợp yêu cầu uốn và cách đỡ của bộ phận chuyển động.
Chọn tuyến thẳng hay dây xoắn theo việc sử dụng
Ống thẳng thuận tiện cho đường đi bám khung, bó tuyến có kiểm soát và chiều dài được cắt theo nhu cầu. Khi người vận hành cầm dụng cụ di chuyển rồi quay về, dây hơi xoắn khí nén giúp gom phần dư nhờ hình dạng lò xo. Hai dạng có thể kết hợp: đoạn cấp cố định tới gần chỗ dùng và đoạn xoắn cho phần tay thao tác.
Với một đường luôn nằm yên, giữ dây xoắn ở trạng thái kéo dài không đem lại nhiều lợi ích thu gọn. Ngược lại, một dây thẳng quá dài thả tự do quanh bàn sẽ khó quản lý khi người dùng đi lại. Chọn dạng ống theo chuyển động thực của đầu cuối sẽ dễ bố trí và kiểm tra hơn.
Vạch đường đi trước khi cắt cuộn
Bắt đầu từ hai cổng cần nối, xác định hướng đi tránh các vùng nóng, cạnh sắc và bộ phận chuyển động. Tiếp theo đặt vị trí đổi hướng, chỗ giữ dây và khoảng tiếp cận phụ kiện. Đường ngắn về hình học chưa chắc thuận tiện nếu nằm sau một tấm che phải tháo thường xuyên hoặc chắn ngay trước cốc lọc.
Với cửa tủ, bàn trượt hoặc cụm tháo ra để bảo trì, cần xem đầy đủ vị trí đóng, mở và chuyển tiếp. Phần dự phòng phải đủ cho chuyển động cần thiết, nhưng nên đặt thành vòng mềm trong vùng được bảo vệ. Quấn nhiều vòng nhỏ sau nắp có thể tạo chỗ bị kẹp khi đóng máy.
Giữ đoạn ra khỏi fitting được tự nhiên
Đầu ghim làm việc tốt khi ống đi theo trục và không liên tục bị kéo ngang. Để một đoạn ra thẳng phù hợp hướng dẫn phụ kiện rồi mới chuyển cong. Nếu phải đổi hướng gần cổng, có thể chọn co phù hợp thay cho việc ép dây thành góc gắt ngay tại miệng.
Kẹp đỡ nên nhận phần trọng lượng và rung của tuyến, đồng thời giữ bề mặt ống không bị bóp dẹt. Cỡ lớn cần nhiều chỗ uốn hơn và cách đỡ tương ứng. Hãy kiểm tra sau khi lắp đủ nắp, cáp và các chi tiết kế bên, vì không gian lúc thi công rời thường thoáng hơn lúc máy hoàn chỉnh.
Đánh dấu để nhận biết được hai đầu
Ống trong suốt đi thành nhiều nhánh cần có cách nhận biết cổng và đích đến. Dùng ký hiệu phù hợp ở hai đầu, giữ rõ trên sơ đồ máy và tránh nhầm đường cấp với đường điều khiển. Khi thay một đoạn, việc tìm đúng cổng sẽ thuận tiện hơn nếu không phải lần theo cả bó.
Vị trí nhãn và dây buộc cần chừa chỗ thao tác vòng nhả. Bó tuyến nên cho phép tách một nhánh để thay mà không kéo xiên toàn bộ đầu ghim còn lại. Kiểm tra lại khi cửa hoặc cụm máy di chuyển để bảo đảm ký hiệu, kẹp và đoạn thừa không tạo điểm vướng mới.
Ghép ống với đầu nối và cụm phân phối
Đầu nối nhanh khí nén dạng ghim ống có nhiều kiểu thẳng, co, chữ T, chữ Y, xuyên vách và chuyển ren. Chọn kiểu hình theo hướng đi giúp tuyến gọn và giảm uốn cục bộ. Phía giữ ống phải phù hợp OD, loại vật liệu ống và yêu cầu dung sai của chính phụ kiện.
Ở đầu chuyển ren, cần ghi đủ hệ ren, cỡ và ren trong hay ngoài của thiết bị. Một đầu ghim 8 mm có thể kết hợp với nhiều cỡ ren khác nhau; tên “ống phi 8” không quyết định phía ren. Nếu thay fitting, hãy tính thêm chiều nhô của bộ mới để đoạn dây đang có vẫn đủ lắp.
Với nhiều nhánh nằm gần nhau, đầu chia khí nén tạo một điểm phân phối tập trung. Chọn vị trí có thể giữ thân chia và thao tác từng cổng, thay vì treo cả chuỗi chữ T bằng ống. Khả năng cấp chung vẫn phải đáp ứng những nhánh dùng cùng lúc.
Nếu thường xuyên tháo một dụng cụ khỏi dây, có thể phối hợp khớp nối nhanh khí nén đúng cặp. Đây là kiểu tháo ghép khác với fitting ghim trực tiếp thân ống. Cả hai đều cần xem tiết diện thông và cách đỡ để phần đầu kim loại không kéo lệch lên dây.
Cắt, ghim và tháo ống đúng cách
Chuẩn bị đoạn dây theo chiều dài đã đo và dùng dụng cụ cắt ống thích hợp để tạo mặt cắt vuông. Bề mặt ngoài tại vùng làm kín cần sạch, tròn và không có rãnh xước sâu. Đầu bị dập hoặc cắt xéo khiến việc đi qua gioăng và vào hết vị trí làm việc khó ổn định hơn.
- Cách ly nguồn và xả áp còn giữ trong phần cần thao tác.
- Kiểm tra cỡ ống, đầu ghim và chiều dài đủ cho tuyến đã bố trí.
- Cắt bỏ phần đầu hư nếu có, giữ mặt cắt gọn và lòng ống sạch.
- Đưa ống thẳng trục, đẩy tới vị trí dừng theo hướng dẫn của fitting.
- Kéo nhẹ để kiểm tra giữ ống, rồi hoàn thiện kẹp đỡ mà không bẻ cổ dây.
- Cấp khí có kiểm soát, kiểm tra kín và thử lại ở điều kiện máy làm việc.
Khi tháo, nhấn cơ cấu nhả theo hướng dẫn phụ kiện và rút theo trục sau khi đã xả áp. Bẻ dây để cạy có thể làm tổn thương mặt ngoài hoặc phần giữ. Với ống đã dùng lâu, kiểm tra đường kính và vùng bị hằn trước khi lắp lại; nếu phần đó không còn phù hợp, thay đoạn cần thiết thay vì cố tận dụng.
Một đoạn bị cắt đầu nhiều lần sẽ ngắn dần. Trước mỗi lần cắt lại, kiểm tra xem còn đủ khoảng tháo nối và chuyển động hay không. Nếu sự cố lặp đúng một miệng fitting, hãy sửa nguyên nhân kéo xiên hoặc xem tình trạng đầu ghim, thay vì chỉ tiếp tục rút ngắn dây.
Phối hợp đường ống với van và cơ cấu
Van điện từ khí nén quyết định cách đổi đường cấp xả, còn ống nối mang dòng khí giữa các cổng. Một van có khả năng thông phù hợp vẫn có thể bị hạn chế bởi đoạn ống nhỏ hoặc đầu giảm sau cổng. Ngược lại, ống lớn không mở rộng được lỗ thông bên trong một van đang thiếu lưu lượng.
Để điều chỉnh nhịp, dùng van tiết lưu khí nén có kiểu và chiều làm việc phù hợp. Bóp hoặc buộc chặt dây để làm chậm cơ cấu tạo một chỗ biến dạng khó kiểm soát, không phải cách điều tốc ổn định. Sau khi thay dây, nên thử từng lượt rồi chỉnh lại theo công đoạn nếu đáp ứng đã thay đổi.
Ở xi lanh khí nén, lực, tốc độ và phản hồi cần được xem cùng tải và áp tại thời điểm chuyển động. Nếu piston yếu ở một vùng, ngoài đường khí còn cần kiểm tra cơ cấu có bị ghì hay không. Nếu cuối hành trình va mạnh sau khi sửa đường cấp, xem lại điều tốc và khả năng hấp thụ chuyển động của bộ máy.
Với súng xịt hơi khí nén, hiệu quả tại vòi phụ thuộc cả lượng khí thực đi tới. Dây dẫn khí nén cần vừa tầm với và phù hợp thời gian mở cò. Khi thổi ngắt quãng vẫn tốt nhưng mở lâu bị yếu, hãy kiểm tra áp động cùng đường cấp trước khi tăng áp.
Chất lượng khí và điều kiện môi trường
Ống trong suốt giúp nhìn thấy giọt nước, cặn rõ hoặc vùng biến dạng bên trong. Tính trong không đo được lưu lượng và cũng không chứng minh độ sạch đáp ứng một công đoạn đặc biệt. Đối với máy cần khí sạch, việc xử lý nguồn phải phù hợp yêu cầu của van, thiết bị và sản phẩm đang gia công.
Bộ lọc khí nén được chọn theo lưu lượng và mức xử lý cần thiết. Nếu thấy nước tiếp tục tới cuối tuyến, cần xem khâu tách nước, làm khô và các điểm thấp đọng nước. Một bộ lọc thông dụng có thể không đảm nhiệm toàn bộ yêu cầu về hơi ẩm hoặc dầu của công việc.
Van điều áp khí nén giúp đặt áp nhánh phù hợp thiết bị. Mức cho phép của ống phải được xét tại nhiệt độ làm việc và cùng các chi tiết ghép. Áp suất bục là thông số thử khác với áp vận hành thường xuyên, nên không dùng để cài mức làm việc của máy.
Đoạn gần nhiệt và vùng cọ xát cần được bố trí riêng
Đường đi sát mô-tơ, bề mặt gia nhiệt hoặc vị trí có phoi nóng có điều kiện khác đoạn nằm trong tủ thoáng. Hãy chuyển tuyến ra vùng phù hợp, bổ sung che chắn cần thiết hoặc chọn loại ống đáp ứng môi trường đó. Tuổi thọ còn chịu ảnh hưởng của ánh nắng, chất tẩy rửa và cách tiếp xúc với bề mặt máy.
Với nước, dầu, dung môi, chân không hoặc tiếp xúc thực phẩm, lựa chọn cần theo dữ liệu tương thích của sản phẩm dành cho công việc đó. Màu trong suốt và tên PU không thay thế các đặc tính riêng này. Khi đặt mua cho ứng dụng đặc biệt, nêu môi chất cùng nhiệt độ và áp để chọn vật tư phù hợp từ đầu.
Tìm nguyên nhân khi đường khí làm việc khác trước
Trước khi thay cả tuyến, ghi lại hiện tượng: chậm cả hai chiều hay một chiều, rò liên tục hay chỉ khi máy rung, lỗi xuất hiện ngay sau lắp hay sau thời gian sử dụng. Khoanh vùng theo tình huống sẽ giúp phân biệt lỗi ghép, lỗi đường đi và hạn chế cấp khí.
| Biểu hiện | Phần cần kiểm tra | Hướng xử lý theo nguyên nhân |
|---|---|---|
| Xì tại miệng ghim | OD, độ sâu lắp, mặt ngoài ống, gioăng và cơ cấu giữ | Sửa đầu ống hoặc thay phụ kiện hư; chỉnh hướng kéo |
| Rò ở phía ren | Hệ ren, mặt làm kín và cách lắp | Xử lý đúng phần ren, không phủ keo lên thân ống |
| Máy chậm khi nhiều nhánh chạy | Áp nguồn động, lọc, van và đoạn cấp chung | Đánh giá năng lực cấp tại thời điểm tiêu thụ lớn |
| Một chiều hồi chậm | Tiết lưu, ống của chiều đó, đường xả và tải | Kiểm tra riêng dòng khí tương ứng trước khi đổi toàn tuyến |
| Ống bị dẹt sau khi đóng nắp | Khúc uốn, kẹp và khoảng hở | Dời tuyến hoặc điểm giữ; thay vùng biến dạng lâu ngày |
| Rò lặp lại tại cùng một đoạn | Cạnh cọ, rung, điểm nóng và lực kéo | Khắc phục vị trí gây hư rồi thay ống phù hợp |
Việc kiểm tra kín cần dùng phương pháp phù hợp hệ thống, không dùng tay dò tia khí ở chỗ nghi thủng. Với thân đã phồng, rạn hoặc có vết cắt sâu, dừng nhánh để thay. Quấn băng lên mặt ngoài không khôi phục khả năng chịu áp của thành ống đã hỏng.
Chạy thử sau khi hoàn thiện tuyến mới
Trước khi cấp khí, đi lại toàn bộ tuyến một lần để kiểm tra đầu ghim, kẹp đỡ và chỗ đổi hướng. Ống nhựa PU cần còn khoảng tự do phù hợp ở những phần chuyển động. Đóng thử nắp hoặc đưa cửa qua vị trí mở hết để tìm chỗ cấn mà mắt khó thấy khi máy đang tháo che.
Thử từng cơ cấu ở điều kiện kiểm soát, sau đó chạy chu kỳ phối hợp với tải thực. Quan sát dây dẫn khí nén khi máy rung và khi các phần chuyển động đi tới hai đầu. Một tuyến nằm yên gọn lúc nghỉ vẫn có thể chạm mép khung khi cơ cấu chạy nhanh hoặc mang phôi.
Ghi lại áp nhánh, thời gian đi về và vị trí chỉnh tiết lưu sau khi đã đạt yêu cầu. Dữ liệu này giúp lần thay dây hơi PU sau có mốc đối chiếu rõ ràng. Nếu đầu công tác thay đổi hoặc tăng nhịp sản xuất, dùng cùng cách kiểm tra để xem tuyến còn đáp ứng hay cần điều chỉnh.
Tính số mét từ từng nhánh thay vì ước lượng cả cuộn
Giả sử cần 12 đoạn ống hơi PU dài 0,8m và 4 đoạn dài 1,5m, tổng chiều dài cắt là 15,6m. Đây mới là tổng các đoạn theo bản đo; phần dành cho tháo nối, sai số thi công hoặc dự phòng kho cần được cộng riêng theo nhu cầu. Cách ghi tách giúp tránh nhận nhầm số mét làm việc với số mét dự trữ.
Nếu có nhiều cỡ ống dẫn khí nén trên cùng một máy, lập số lượng riêng cho từng quy cách ngoài × trong. Một tuyến cấp chung có thể dùng cỡ lớn, còn các đoạn tới thiết bị dùng cỡ khác. Đầu giảm, đầu ren và co cũng cần được đếm theo từng điểm ghép để vật tư tới nơi có thể lắp đồng bộ.
Với công việc thay dây theo đợt, đánh dấu những đoạn đã thay và giữ thông tin cỡ ống cùng vị trí. Việc này giúp kiểm soát các đường nằm khuất, tránh bỏ sót một đoạn cũ bị chai hoặc đã hằn sâu. Bàn giao đường ống gọn, có thể nhận biết và tháo riêng từng nhánh sẽ thuận tiện hơn cho các lần bảo dưỡng tiếp theo.
Chuẩn bị vật tư theo mét, cuộn và đoạn cần cắt
Với phi 4 và phi 6, quy cách cuộn là 200m; các cỡ từ phi 8 tới phi 16 là 100m/cuộn. Đơn vị chiều dài cuộn khác với số mét đặt mua. Khi cần chia nhiều đoạn cho máy, ghi rõ cỡ, số đoạn và chiều dài từng đoạn để thống nhất cách nhận hàng.
Tổng vật tư nên tính từ đường đi đã khảo sát, cộng phần cần để tháo nối và một lượng dự phòng phục vụ bảo trì. Phần dự trữ không nhất thiết phải được đưa hết lên máy thành vòng dư. Giữ nó riêng giúp tuyến làm việc gọn hơn, đồng thời tránh làm tăng thể tích không cần thiết ở những đường nạp xả.
Nếu mua thay thế, gửi mẫu dây còn nguyên ký hiệu cùng ảnh hai đầu nối. Nếu mua cho máy mới, chuẩn bị cỡ cổng, chiều dài tuyến, loại cơ cấu và điều kiện dùng. Có đủ các thông tin này sẽ thuận tiện chọn đồng bộ ống, đầu ghim và phụ kiện đổi hướng.
Bảo quản phần cuộn chưa dùng
Nhả ống theo hướng cuốn, tránh kéo ngang làm xoắn nhiều vòng. Sau khi cắt, bảo vệ đầu mở khỏi bụi và phoi, cất cuộn ở nơi sạch, tránh nhiệt cao, ánh nắng trực tiếp cùng vật nặng đè. Một đoạn bị ép méo trong kho có thể gây khó lắp dù chưa từng mang áp.
Khi lấy phần dự phòng sau thời gian lưu, kiểm tra lại bề mặt, độ tròn và tình trạng vật liệu trước khi dùng. Giữ nhãn hoặc thông tin nhận hàng cùng cuộn để lần cấp vật tư sau vẫn biết đúng cỡ. Cách quản lý này hữu ích khi trong kho có nhiều loại ống ngoài giống nhau nhưng lòng hoặc vật liệu khác.
Vì sao mua hàng tại KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM
KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM cung cấp các cỡ ống PU trong suốt từ 4×2,5 đến 16×12 mm để khách lựa chọn theo nhánh máy. Có thể trao đổi cùng đầu nối, bộ chia, van và thiết bị xử lý khí để chuẩn bị đầy đủ vật tư cho việc lắp mới hoặc sửa chữa.
Khi liên hệ, hãy ghi cặp kích thước ngoài × trong, số mét cần nhận và yêu cầu cắt hay nguyên cuộn. Kèm hình cổng nối hoặc đoạn mẫu nếu đang thay hệ thống cũ. Giá bán, khả năng cung cấp, thông số sử dụng và lịch giao được thống nhất theo đúng loại hàng cùng số lượng đặt. Liên hệ 0984.100.347 hoặc 0983.181.301 để trao đổi với KDT PHÚ MỸ.
Ống hơi khí nén PU phi 4 mm
Mã sản phẩm: PU4X2.5
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 mét
Tồn kho
Còn hàng
Ống khí nén PU phi 4 mm, mã PU4X2.5, ID 2,5 mm, thành danh nghĩa 0,75 mm, trong suốt, cuộn 200 m. Chọn cho đường khí nhỏ theo chiều dài và nhu cầu nạp xả; kiểm tra đúng OD 4 mm trước khi ghép fitting.
Ống hơi khí nén PU phi 6 mm
Mã sản phẩm: PU6X4
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 mét
Tồn kho
Còn hàng
Ống khí nén PU phi 6 mm có OD 6 mm, ID khoảng 4 mm, màu trong suốt, quy cách 200 m/cuộn. Dùng bố trí nhánh nhỏ khi lưu lượng phù hợp; cần giữ sạch đầu cắt, ghim đúng cỡ và chừa chỗ bảo trì.
Ống hơi khí nén PU phi 8 mm
Mã sản phẩm: PU8X5
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 mét
Tồn kho
Còn hàng
Ống hơi PU phi 8 mm, mã PU8X5, lòng khoảng 5 mm, trong suốt, quy cách 100 m/cuộn. Khi chia nhiều nhánh hoặc lắp vào phần chuyển động, cần xem lượng khí dùng cùng lúc, bán kính uốn và lực kéo tại fitting.
Ống hơi khí nén PU phi 10 mm
Mã sản phẩm: PU10X6.5
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 mét
Tồn kho
Còn hàng
Ống PU phi 10 mm, mã PU10X6.5, OD 10 mm, ID khoảng 6,5 mm, cuộn 100 m. Chọn theo nhịp tiêu thụ khí và cách đi từ van tới cơ cấu; lắp với đầu ghim đúng 10 mm và ren cổng tương ứng.
Ống hơi khí nén PU phi 12 mm
Mã sản phẩm: PU12X8
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 mét
Tồn kho
Còn hàng
Ống PU phi 12 mm, mã PU12X8, lòng khoảng 8 mm, màu trong suốt, cuộn 100 m. Phù hợp để cân nhắc cho nhánh tới cụm van sau khi xét chiều dài, dòng khí đồng thời và các phụ kiện trên đường.
Ống hơi khí nén PU phi 14 mm
Mã sản phẩm: PU14X10
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 mét
Tồn kho
Còn hàng
Ống hơi khí nén PU phi 14 mm có kích thước 14x10 mm, thành danh nghĩa 2 mm, trong suốt, cuộn 100 m. Khi thay dây cũ, cần đúng đầu ghim 14 mm, ren phía thiết bị và khoảng uốn của tuyến.
Ống hơi khí nén PU phi 16 mm
Mã sản phẩm: PU16X12
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 mét
Tồn kho
Còn hàng
Ống hơi khí nén PU phi 16 mm, mã PU16X12, OD 16 mm, ID 12 mm, trong suốt, quy cách 100 m/cuộn. Chọn cho nhánh cấp theo lượng khí cần dùng; cần kiểm tra van, đầu nối, điểm đỡ và điều kiện áp suất – nhiệt độ thực.
Tìm theo thông số: