-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
mm
mm
mm
Van tiết lưu khí nén
Van tiết lưu khí nén là thiết bị thay đổi độ mở đường khí để điều chỉnh lưu lượng đi qua, qua đó hỗ trợ kiểm soát tốc độ xi lanh và cơ cấu chấp hành. Kiểu hai đầu nối nhanh được lắp giữa hai đoạn ống mềm, thuận tiện khi cần đưa điểm chỉnh ra vị trí dễ thao tác.
Trong một mạch máy, thiết bị này đảm nhận phần điều tiết dòng khí; việc đảo chiều, đặt áp và ngắt nguồn cần những bộ phận phù hợp khác. Có thể lựa chọn đồng bộ trong nhóm van khí nén theo công việc của từng nhánh, tránh dùng một loại van để thay cho mọi chức năng điều khiển.
Chọn van hai đầu ghim theo đường kính ngoài của ống
Các cỡ SA4, SA6, SA8, SA10 và SA12 đều có hai đầu nhận ống cùng đường kính. Con số chọn hàng tương ứng phi ngoài của ống tính bằng milimét, không phải cỡ ren và cũng không phải lỗ thông bên trong van. Đo đúng ống đang có là bước đầu tiên trước khi tính vị trí lắp và mức điều chỉnh cần thiết.
| Mã hàng | Hai đầu nhận ống | Lựa chọn theo đường dẫn |
|---|---|---|
| SA12 | Ống đường kính ngoài 12 mm ở cả hai phía | Van tiết lưu khí nén 12mm hai đầu nối nhanh |
| SA10 | Ống đường kính ngoài 10 mm ở cả hai phía | Van tiết lưu khí nén 10mm hai đầu nối nhanh |
| SA8 | Ống đường kính ngoài 8 mm ở cả hai phía | Van tiết lưu khí nén 8mm hai đầu nối nhanh |
| SA6 | Ống đường kính ngoài 6 mm ở cả hai phía | Van tiết lưu khí nén 6mm hai đầu nối nhanh |
| SA4 | Ống đường kính ngoài 4 mm ở cả hai phía | Van tiết lưu khí nén 4mm hai đầu nối nhanh |
Cả năm ảnh sản phẩm đều ghi mức chịu áp 1 MPa, tương đương 10 bar. Áp sử dụng của tuyến vẫn phải phù hợp với giới hạn của từng thiết bị, nhiệt độ và loại ống thực tế. Không dùng một con số chịu áp để thay thế dữ liệu lưu lượng, độ kín khi đóng hoặc khả năng giữ tốc độ ở tải thay đổi.
Ống cùng phi ngoài chưa chắc dẫn khí như nhau
Hai loại ống có đường kính ngoài bằng nhau có thể khác chiều dày thành, vì vậy đường kính trong và tiết diện dòng khí cũng khác. Đầu ghim cần đúng phi ngoài để giữ và làm kín, còn lựa chọn lưu lượng cần xem đường khí bên trong. Đây là lý do một tuyến cùng dùng phi 8 có thể cho tốc độ khác sau khi thay sang loại ống thành dày hơn.
Không chọn cỡ lớn hơn chỉ vì muốn cơ cấu đẩy khỏe hơn. Lực xi lanh phụ thuộc áp hữu ích và diện tích piston, trong khi van tiết lưu chủ yếu tác động tới dòng khí và tốc độ. Nếu đổi cỡ ống, cần xem cả đầu nối, van phân phối và các vị trí thu hẹp trên tuyến thay vì thay riêng bộ chỉnh.
Van điều chỉnh lưu lượng làm thay đổi chuyển động như thế nào?
Khi xoay núm, phần điều tiết thay đổi tiết diện dòng qua van. Ở cùng những điều kiện còn lại, tăng trở lực làm khả năng đi qua của dòng khí giảm, từ đó ảnh hưởng quá trình nạp hoặc xả của khoang xi lanh. Kết quả trên máy còn phụ thuộc áp nguồn, tải, chiều dài ống và ma sát cơ khí, nên không có một số vòng mở áp dụng cho mọi cơ cấu.
Van điều tốc khí nén giúp người vận hành tìm được nhịp phù hợp bằng cách chỉnh từng bước và quan sát chuyển động. Thiết bị không phải bộ điều khiển tốc độ có phản hồi tự bù mọi dao động của nguồn hoặc tải. Nếu cần giữ tốc độ chặt trong những điều kiện thay đổi nhiều, phải đánh giá giải pháp điều khiển theo yêu cầu của máy.
Tiết lưu đầu vào và tiết lưu đầu ra
Tiết lưu đầu vào hạn chế khí nạp tới khoang làm việc; tiết lưu đầu ra hạn chế khí thoát khỏi khoang còn lại. Với nhiều mạch xi lanh tác động kép, điều chỉnh khí xả là phương án thường được xem xét để kiểm soát chuyển động. Tuy nhiên, cách bố trí phải phù hợp hướng tải, kiểu van và sơ đồ cụ thể, không chọn chỉ theo cảm giác dễ lắp.
Đối với loại tiết lưu một chiều có đường hồi tự do, chức năng thay đổi khi đổi hướng dòng. Vì thế, hai đầu cùng phi không có nghĩa van làm việc giống nhau theo hai hướng. Cần đọc sơ đồ và ký hiệu trên chính thân hàng sử dụng, xác định hướng được điều tiết rồi mới nối vào nhánh cần chỉnh.
Một bộ chỉnh không mặc định điều khiển riêng cả hai hành trình
Muốn chỉnh tiến và hồi độc lập, cần xem cách bố trí trên hai đường nối tới xi lanh. Đặt một van trước cổng cấp chung của van đảo chiều có thể ảnh hưởng cả quá trình nạp của nhiều hướng hoặc nhiều tải dùng chung. Khi đó, xoay núm để sửa một hành trình có thể làm hành trình khác thay đổi theo.
Van chỉnh tốc độ xi lanh không xác nhận piston đã đến vị trí, cũng không thay cơ cấu hãm hoặc giữ tải. Với máy có tải treo, bàn ép hoặc vùng kẹp nguy hiểm, phần ngăn chuyển động ngoài ý muốn phải được thiết kế riêng. Không dùng việc vặn núm kín làm căn cứ rằng nhánh đã hết áp để tháo lắp.
Phân biệt tiết lưu, điều áp và khóa khí trước khi chọn
| Thiết bị | Công việc chính | Khi nào cần xem xét? |
|---|---|---|
| Van tiết lưu | Thay đổi trở lực và lưu lượng qua nhánh | Cơ cấu cần điều chỉnh tốc độ di chuyển theo chu kỳ. |
| Van điều áp | Đặt áp phía sau trong điều kiện làm việc phù hợp | Cần giới hạn lực hoặc dùng mức áp riêng cho một phần máy. |
| Van khóa khí | Đóng mở đường cấp theo chức năng của loại van | Cần tách nguồn cho nhánh, cùng biện pháp giải phóng áp thích hợp. |
| Van phân phối | Chuyển đường cấp và xả tới cơ cấu | Cần đổi hướng tiến, lùi theo lệnh điều khiển. |
Nếu phôi bị ép quá mạnh, nên kiểm tra áp đặt và cơ khí; giảm lưu lượng chỉ làm thay đổi thời gian tiếp cận, chưa bảo đảm lực giữ cuối cùng đã phù hợp. Nếu thiết bị đi sai hướng, cần xem cách đấu và lệnh phân phối. Phân biệt đúng công việc sẽ tránh mua bộ tiết lưu để xử lý một lỗi nằm ở phần khác.
Khi cần chỉnh lực bằng áp nguồn riêng, xem van điều áp khí nén. Khi cần đóng mở một tuyến, lựa chọn van khóa khí nén cần đi cùng cách xử lý áp còn giữ ở phía sau. Các thiết bị nên phối hợp theo sơ đồ thay vì thay thế lẫn nhau.
Khi nào nên chọn van tiết lưu nối ống?
Van tiết lưu nối ống phù hợp khi tuyến đã có hai đoạn ống mềm và cần điểm chỉnh nằm ngoài một vị trí khó tiếp cận. Kiểu này hữu ích trong tủ máy, bên hông cụm gá hoặc ở phần dẫn khí cần bảo trì thuận tiện. Khi đặt giữa tuyến, cần bảo đảm có chỗ cho ống đi vào thẳng và đủ khoảng quanh núm vặn.
Van tiết lưu hai đầu ghim nhận ống trực tiếp, nên không phải tạo mối ren tại điểm lắp đó. Tuy nhiên, vẫn có hai vị trí giữ ống cần chuẩn bị và kiểm tra kín. Việc lắp nhanh không loại bỏ yêu cầu đo đúng cỡ, cắt đầu ống sạch hoặc xử lý lực kéo từ bó dây đang chuyển động.
Nếu muốn đặt bộ chỉnh trực tiếp vào cổng ren của xi lanh, có thể xem van tiết lưu khí nén ren ngoài theo cả chuẩn ren, phi ống và chiều điều tiết. Nối ống và lắp ren giải quyết những vị trí khác nhau; lựa chọn cần tính cả không gian bảo trì sau khi máy đã đóng đủ tấm che.
Chừa khoảng cho núm và vòng nhả
Một vị trí lắp thuận tiện phải cho phép giữ thân, xoay núm và tháo ống mà không tháo hàng loạt chi tiết xung quanh. Không để núm nằm trong vùng cơ cấu có thể quét qua. Nếu cần chỉnh khi quan sát máy, bố trí điểm thao tác bên ngoài vùng nguy hiểm và thực hiện theo quy trình vận hành của thiết bị.
Hai đoạn ống nối vào van cần có phần thẳng phù hợp, tránh uốn gấp ngay miệng. Với bó ống đi theo bàn trượt, dùng cách dẫn và đỡ để lực chuyển động không kéo trực tiếp lên đầu ghim. Không lấy van làm điểm neo cho tuyến ống dài hoặc để thân bị va vào vách theo mỗi chu kỳ.
Chọn theo hành trình và nhịp máy thay vì chỉ theo cỡ ống
Để chọn van điều chỉnh lưu lượng, thông tin hữu ích gồm đường kính piston, hành trình, thời gian mong muốn, tải và số cơ cấu làm việc cùng lúc. Một xi lanh hành trình ngắn chạy chậm có nhu cầu khác chính nó khi chạy hành trình dài ở nhịp cao. Cỡ đầu nhận ống cần đúng, nhưng khả năng đáp ứng chuyển động vẫn phải được kiểm tra.
Đường ống dài tạo thêm tổn thất và thể tích phải nạp xả. Nếu thân van đặt rất xa tải, chuyển động có thể khác so với khi thử bằng đoạn ống ngắn. Khi nguồn chung không đủ lưu lượng, siết hoặc mở bộ chỉnh của một nhánh sẽ khó tạo được kết quả ổn định cho toàn bộ máy.
Nhóm ống hơi khí nén cần được lựa chọn theo đường kính ngoài, trong, áp và môi trường sử dụng. Không buộc bó ống quá chặt hoặc kéo qua cạnh sắc. Một điểm gập nhỏ có thể trở thành trở lực chính khiến người vận hành tưởng rằng van đã mở mà vẫn không đủ khí.
Lắp hai đầu ghim đúng cách để giữ kín
Trước khi tháo hoặc cắt ống, cô lập nguồn, giải phóng áp phần liên quan và xử lý những cơ cấu có thể chuyển động do khí còn giữ. Không xem đồng hồ ở nguồn bằng không là bằng chứng mọi khoang trong máy đều hết áp. Sau khi điều kiện bảo trì đã bảo đảm, kiểm tra đầu ống và lựa chọn chiều lắp theo sơ đồ trên thân van.
- Đo đúng phi ngoài: chọn một trong các cỡ 4, 6, 8, 10 hoặc 12 mm theo ống thực tế.
- Chuẩn bị mặt cắt: cắt vuông bằng dụng cụ phù hợp, không bóp bẹt và loại bỏ mạt ở đầu ống.
- Xem vùng làm kín: không giữ lại vết xước sâu, chỗ méo hoặc đoạn đã bị răng ghim làm hỏng.
- Cắm thẳng, đủ sâu: đưa ống hết vị trí nhận, sau đó kéo nhẹ kiểm tra độ giữ khi chưa cấp khí.
- Thử kín có kiểm soát: cấp khí theo quy trình máy, kiểm tra cả hai đầu và vùng núm, thân.
Khi cần nhả, ngắt khí và xả áp trước; giữ vòng nhả sát đầu nhận rồi kéo ống thẳng ra. Không dùng lực giật hoặc xoắn mạnh thay cho thao tác nhả. Nếu đã tháo nhiều lần, xem lại vùng đầu ống trước khi cắm tiếp, vì vết hằn cũ có thể gây rò dù phần van chưa hỏng.
Cách chỉnh tốc độ sau khi lắp
Đưa máy về điều kiện thử theo hướng dẫn của thiết bị, bảo đảm không có người trong vùng chuyển động. Xác định hành trình cần chỉnh và kiểm tra nguồn khí ổn định. Thay đổi độ mở từng bước nhỏ, chờ cơ cấu hoàn thành rồi quan sát cả thời gian, độ đều và tình trạng va chạm ở cuối hành trình.
Không mặc định nên bắt đầu bằng mở hết hoặc khóa hết trong mọi máy. Vị trí ban đầu cần phù hợp sơ đồ và quy trình chạy thử, vì cơ cấu có thể lao nhanh hoặc không chuyển được nếu chọn sai. Nếu không biết mức cũ, cần kiểm soát chuyển động và tải trước khi cấp lại nguồn.
Sau khi tìm được mức phù hợp, giữ núm khi siết đai ốc để không làm đổi độ mở. Chạy lại ở tải đại diện và trường hợp nhiều cơ cấu cùng hoạt động. Một kết quả đạt khi chạy riêng, không phôi chưa chứng minh máy đã đáp ứng chu kỳ sản xuất đầy đủ.
Ghi nhận kết quả bằng chuyển động thực tế
Nên lưu thời gian tiến, thời gian hồi, áp nguồn khi làm việc và loại phôi. Số vòng mở có thể giúp tham khảo tại cùng một van, nhưng không phải đơn vị lưu lượng hoặc tốc độ. Khi thay hàng, cần thử lại thay vì chép nguyên vị trí núm cũ rồi cho máy chạy ngay.
Với một cụm có nhiều điểm chỉnh, đánh dấu van theo công việc như gạt, kẹp hoặc chặn sản phẩm, thống nhất với ống và cảm biến. Nhờ vậy, người bảo trì có thể tìm đúng nhánh thay vì xoay thử nhiều núm. Hạn chế thay đổi đồng thời nhiều vị trí vì sẽ khó xác định điều chỉnh nào tạo ra kết quả.
Kiểm tra những lỗi thường gặp trước khi thay van
| Biểu hiện | Nên kiểm tra | Hướng xử lý |
|---|---|---|
| Mở thêm nhưng máy vẫn chậm | Áp khi có tải, đoạn ống gập, tiết lưu khác và đường xả | Tìm chỗ cản trên toàn tuyến trước khi đổi sang cỡ van lớn hơn. |
| Nhịp thay đổi khi nhiều nhánh cùng chạy | Nguồn và thiết bị cấp khí chung | Đánh giá khả năng cấp đồng thời, không chỉ cân từng nhánh riêng lẻ. |
| Rò tại đầu ghim | Cỡ ống, độ sâu cắm, vết xước và lực kéo ngang | Xả áp rồi sửa đầu ống hoặc cách dẫn, thử kín lại sau lắp. |
| Chạy giật hoặc bật sau lúc đứng yên | Mức siết sâu, ma sát, tải ngang và bộ gá | Phân biệt cản cơ khí với thiếu khí trước khi tăng độ mở. |
| Khó giữ mức chỉnh | Đai ốc, va chạm vào núm và dao động nguồn | Cố định đúng thao tác, bảo vệ vị trí núm và theo dõi điều kiện cấp. |
Khí có bụi hoặc nước có thể khiến khe điều tiết và các bộ phận khác trong mạch làm việc thiếu ổn định. Kiểm tra bộ lọc khí nén cùng tình trạng nước ngưng trong đường cấp. Thay bộ chỉnh mà không xử lý nguồn bẩn có thể làm lỗi tiếp tục xuất hiện ở van mới.
Với mạch dùng van điện từ khí nén, cần phân biệt lệnh đảo chiều với lưu lượng qua bộ chỉnh. Coil không được cấp đúng hoặc van phân phối chưa chuyển thì xoay núm tiết lưu cũng không tạo ra hành trình mong muốn. Hãy kiểm tra theo trình tự từ lệnh, nguồn, đường khí đến tải cơ khí.
Chuẩn bị thông tin khi mua mới hoặc thay thế
Đối với hàng thay, gửi ảnh rõ mã, sơ đồ trên thân và hai đầu nối; đo phi ngoài ống để xác định đúng cỡ. Nếu điểm lắp đang quá chật, bổ sung ảnh khoảng trống quanh núm và hướng đi ống. Khi cần chọn theo nhịp mới, nêu hành trình, thời gian mong muốn và mức áp khi máy chạy.
Không suy vật liệu toàn thân từ màu sắc hoặc từ một chú thích về riêng chi tiết giữ. Nếu có yêu cầu môi trường đặc biệt, cần xác nhận vật liệu và điều kiện làm việc của loại hàng sẽ giao. Với nhu cầu phổ thông, chuẩn bị đúng cỡ ống, vị trí lắp và nhiệm vụ điều tiết sẽ giúp trao đổi chọn hàng rõ ràng hơn.
Vì sao mua hàng tại KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM
KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM cung cấp van tiết lưu khí nén cùng ống dẫn, đầu nối và thiết bị phục vụ điều khiển khí. Khách hàng có thể gửi yêu cầu theo cỡ ống hoặc ảnh cụm đang dùng để trao đổi lựa chọn, đồng thời chuẩn bị phụ kiện cần thiết cho công việc lắp mới và bảo trì.
Để hỏi giá, liên hệ Hotline/Zalo 0983.181.301 hoặc 0984.100.347, ghi rõ cỡ 4/6/8/10/12 mm, số lượng và vị trí cần điều chỉnh. Giá cùng tình trạng hàng được xác nhận theo thời điểm đặt; ảnh rõ đầu ống và mã van sẽ giúp hạn chế nhầm cỡ khi chuẩn bị vật tư.
Van tiết lưu khí nén 2 đầu nối nhanh ống khí 4mm
Mã sản phẩm: SA4
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van SA4 lắp giữa hai đoạn ống ngoài 4 mm, phù hợp bố trí điểm chỉnh trên đường khí cỡ nhỏ. Chọn đúng phi ngoài, chuẩn bị đầu ống sạch và chỉnh từng bước theo chuyển động thực tế.
Van tiết lưu khí nén 2 đầu nối nhanh ống khí 6mm
Mã sản phẩm: SA6
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van hai đầu ghim SA6 nối trực tiếp ống ngoài 6 mm, giúp thay đổi lượng khí qua nhánh để tinh chỉnh hành trình. Cần bố trí núm dễ thao tác và giữ đường ống không gập, kéo lệch.
Van tiết lưu khí nén 2 đầu nối nhanh ống khí 8mm
Mã sản phẩm: SA8
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van SA8 dùng hai đầu ghim phi ngoài 8 mm để điều tiết dòng khí. Cần chỉnh theo áp, tải và đường dẫn thực tế, đồng thời thử lại khi nhiều cơ cấu dùng chung nguồn hoạt động.
Van tiết lưu khí nén 2 đầu nối nhanh ống khí 10mm
Mã sản phẩm: SA10
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Van SA10 nhận hai đầu ống ngoài 10 mm, hỗ trợ tinh chỉnh thời gian hành trình tại nhánh đang lắp. Núm vặn và đai ốc thuận tiện cho việc chọn, giữ mức mở sau khi chạy thử.
Van tiết lưu khí nén 2 đầu nối nhanh ống khí 12mm
Mã sản phẩm: SA12
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 5 cái
Tồn kho
Còn hàng
Bộ chỉnh SA12 có hai đầu ghim ống ngoài 12 mm, dùng để thay đổi lưu lượng trên nhánh khí. Phù hợp khi cần giữ đồng bộ cỡ nối phi 12 và bố trí núm chỉnh ở vị trí dễ tiếp cận.
Tìm theo thông số: