-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 125×155×14 mm
Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal loại TC, hai môi, có lò xo, vật liệu NBR này có kích thước danh nghĩa 125 × 155 × 14 mm theo thứ tự d × D × B. Trong ba số đang xét, d = 125 mm là đường kính trong danh nghĩa, D = 155 mm là đường kính ngoài danh nghĩa và B = 14 mm là chiều rộng của thân phốt theo phương trục. Size này có ΔD = 30 mm, T = 15 mm và B nhỏ hơn T đúng 1 mm, tạo ra quan hệ hình học riêng cần được đối chiếu đầy đủ.
Bảng phân tích d = 125 mm, D = 155 mm và B = 14 mm
| Thông số | Phép tính và giá trị thực tế |
|---|---|
| Kích thước đầy đủ | 125 × 155 × 14 mm |
| d | 125 mm |
| D | 155 mm |
| B | 14 mm |
| ΔD | 155 − 125 = 30 mm |
| T | 30 ÷ 2 = 15 mm |
| ΔBT | 14 − 15 = −1 mm |
| K1 | 155 ÷ 125 = 1.24 |
| K2 | 14 ÷ 15 = 0.93 |
T = 15 mm là giá trị hình học được tính từ d = 125 mm và D = 155 mm. T không phải chiều dày riêng của cao su và cũng không phải chiều dày của khung kim loại. K1 = 1.24 và K2 = 0.93 chỉ dùng để mô tả quan hệ kích thước, không dùng để suy diễn khả năng làm kín hoặc điều kiện vận hành.
Quan hệ d = 125 mm, D = 155 mm, B = 14 mm và T = 15 mm
Với size hiện tại, D = 155 mm lớn hơn d = 125 mm chính xác 30 mm. Phần chênh lệch D − d được phân bố đều sang hai phía, vì vậy T = 15 mm ở mỗi phía. ΔD = 30 mm là toàn bộ chênh lệch giữa hai đường kính, còn T chỉ bằng một nửa ΔD.
Khi đối chiếu B với T, B = 14 mm nhỏ hơn T = 15 mm đúng 1 mm, nên ΔBT = −1 mm. D bằng khoảng 1.24 lần d, còn B bằng khoảng 0.93 lần T. Hai tỷ lệ này mô tả riêng hình học của kích thước 125 × 155 × 14 mm, không thể dùng để kết luận size này tốt hơn hoặc kém hơn kích thước khác.
Nếu giữ nguyên d = 125 mm nhưng tăng D từ 155 mm lên 157 mm, ΔD tăng từ 30 mm lên 32 mm và T tăng từ 15 mm lên 16 mm. Nếu giữ nguyên d = 125 mm và D = 155 mm nhưng thay đổi B, chỉ chiều rộng theo phương trục thay đổi; ΔD = 30 mm và T = 15 mm vẫn giữ nguyên. Vì vậy, phải kiểm tra đồng thời cả d, D và B.
Đối chiếu B = 10 mm, B = 12 mm và B = 14 mm khi T = 15 mm
Với cùng d = 125 mm và D = 155 mm, B = 10 mm cho ΔBT = 10 − 15 = −5 mm; B = 12 mm cho ΔBT = −3 mm; còn size hiện tại B = 14 mm cho ΔBT = −1 mm. Ba phiên bản có cùng ΔD = 30 mm và T = 15 mm nhưng khác nhau trực tiếp về bề rộng theo phương trục.
B = 10 mm chỉ phù hợp để đối chiếu với hốc có bề rộng dành cho thân phốt 10 mm. B = 12 mm rộng hơn 2 mm nên cần vị trí theo trục tương ứng. Size hiện tại B = 14 mm rộng hơn B = 12 mm đúng 2 mm và rộng hơn B = 10 mm đúng 4 mm. Do đó, B = 14 mm cần được kiểm tra với hốc có độ rộng phù hợp và vị trí chặn theo trục dành cho thân phốt 14 mm.
Các giá trị B = 10, 12 và 14 mm có thể thuộc những cấu hình hốc và yêu cầu làm kín đã được thiết kế khác nhau. Không được suy diễn rằng B lớn hơn luôn làm kín tốt hơn, cũng không được thay B = 14 mm bằng B = 10 hoặc 12 mm chỉ vì d = 125 mm và D = 155 mm giống nhau.
Cách đọc 125 × 155 × 14 mm và tránh đảo d với D
Kích thước 125 × 155 × 14 mm phải đọc theo thứ tự d × D × B. Số thứ nhất 125 là d, số thứ hai 155 là D và số thứ ba 14 là B. Không được đọc theo D × d × B, không lấy số lớn nhất làm d và không nhầm B = 14 mm với T = 15 mm.
Nếu đảo d và D, kích thước sẽ bị ghi thành 155 × 125 × 14 mm. Cách đọc này không đúng với quy ước đang sử dụng vì đã biến 155 mm thành đường kính trong và 125 mm thành đường kính ngoài. T cũng không phải số thứ ba của kích thước; T là giá trị tính từ một nửa hiệu giữa D và d.
Kiểm tra chéo ΔD = 30 mm, T = 15 mm và ΔBT = −1 mm
- ΔD = D − d = 155 − 125 = 30 mm.
- T = ΔD ÷ 2 = 30 ÷ 2 = 15 mm.
- D = d + 2 × T = 125 + 2 × 15 = 155 mm.
- d = D − 2 × T = 155 − 2 × 15 = 125 mm.
- B = T + ΔBT = 15 + (−1) = 14 mm.
Phép kiểm tra ngược trả về đúng d = 125 mm, D = 155 mm và B = 14 mm ban đầu. Kết quả xác nhận ΔD, T và ΔBT được tính nhất quán với kích thước danh nghĩa đang mô tả.
Đo lại d = 125 mm, D = 155 mm và B = 14 mm
Đo d tại phần đường kính trong của thân phốt, không đo tại mép môi làm kín đang nhô vào trong. Kết quả cần được đối chiếu với d = 125 mm. Đo D tại đường kính ngoài của thân phốt; nếu phốt cũ bị méo, cần đo theo nhiều hướng để kiểm tra khả năng tương ứng với D = 155 mm.
Đo B theo chiều rộng tổng thể của thân phốt và đối chiếu với B = 14 mm. Không đo theo phần môi cao su nhô ra nếu phần đó không đại diện cho chiều rộng thân. Nếu hai mặt phốt không còn song song, cần đo B tại nhiều vị trí. Không ép mạnh thước cặp vì biến dạng cao su có thể làm sai cả ba giá trị d, D và B.
Các lỗi dễ nhầm của 125 × 155 × 14 mm, ΔD = 30 mm và T = 15 mm
- Đảo d = 125 mm và D = 155 mm thành 155 × 125 × 14 mm.
- Đúng d = 125 mm nhưng D khác 155 mm vẫn xem là cùng kích thước.
- Đúng d và D nhưng chọn B = 10 hoặc 12 mm thay cho B = 14 mm.
- Nhầm T = 15 mm với B = 14 mm.
- Nhầm ΔD = 30 mm với T = 15 mm.
- Đo d tại môi làm kín thay vì phần đường kính trong của thân phốt.
- Chỉ đo một hướng trên phốt cũ bị méo rồi xác nhận D = 155 mm.
- Làm tròn số đo thập phân thành 125, 155 hoặc 14 mm khi chưa kiểm tra đủ ba thông số.
- Chỉ kiểm tra đường kính trục mà bỏ qua D = 155 mm và B = 14 mm.
- Chỉ kiểm tra lỗ lắp mà bỏ qua d = 125 mm và B = 14 mm.
Ba lớp nhận diện d = 125 mm, D = 155 mm và B = 14 mm
- Lớp 1: kiểm tra số thứ nhất có đúng d = 125 mm hay không.
- Lớp 2: kiểm tra số thứ hai có đúng D = 155 mm hay không.
- Lớp 3: kiểm tra số thứ ba có đúng B = 14 mm hay không.
Sau ba lớp trên, dùng ΔD = 30 mm và T = 15 mm để kiểm tra chéo. Chỉ khi cả d, D và B cùng khớp mới có thể xác nhận đúng kích thước danh nghĩa 125 × 155 × 14 mm. Việc trùng ba thông số không đồng nghĩa sản phẩm chắc chắn phù hợp với thiết bị.
Câu hỏi thường gặp về 125 × 155 × 14 mm, ΔD và T
Phốt 125 × 155 × 14 mm được đọc theo thứ tự nào?
Đọc theo d × D × B, tương ứng d = 125 mm, D = 155 mm và B = 14 mm.
d của phốt 125 × 155 × 14 mm là số nào?
d là số thứ nhất, bằng 125 mm.
D và B của phốt 125 × 155 × 14 mm là bao nhiêu?
D là số thứ hai, bằng 155 mm; B là số thứ ba, bằng 14 mm.
ΔD của phốt 125 × 155 × 14 mm bằng bao nhiêu?
ΔD = 155 − 125 = 30 mm.
T của phốt 125 × 155 × 14 mm bằng bao nhiêu?
T = 30 ÷ 2 = 15 mm ở mỗi phía.
B của phốt 125 × 155 × 14 mm lớn hơn hay nhỏ hơn T?
B = 14 mm nhỏ hơn T = 15 mm đúng 1 mm, vì vậy ΔBT = −1 mm.
Chỉ đo hai thông số có xác nhận được phốt 125 × 155 × 14 mm không?
Không nên. Cần xác nhận đủ d = 125 mm, D = 155 mm và B = 14 mm, sau đó kiểm tra chéo bằng ΔD = 30 mm và T = 15 mm.
Liên hệ TDKMART.COM với d × D × B = 125 × 155 × 14 mm
Vui lòng cung cấp kích thước d × D × B, ba số đo thực tế và hình ảnh phốt cũ hoặc bản vẽ kích thước nếu có để TDKMART.COM đối chiếu.