-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 125 × 155 × 15 mm
Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal loại TC, hai môi, có lò xo, vật liệu NBR này có kích thước danh nghĩa 125 × 155 × 15 mm theo thứ tự d × D × B. Trong ba số đang xét, d = 125 mm là đường kính trong danh nghĩa, D = 155 mm là đường kính ngoài danh nghĩa và B = 15 mm là chiều rộng của thân phốt theo phương trục. Điểm hình học riêng của size này là B bằng đúng T, vì vậy cần phân biệt rõ B = 15 mm với các phiên bản cùng d và D nhưng có B = 10, 12 hoặc 14 mm.
Bảng phân tích d = 125 mm, D = 155 mm và B = 15 mm
| Thông số | Phép tính và giá trị thực tế |
|---|---|
| Kích thước đầy đủ | 125 × 155 × 15 mm |
| d | 125 mm |
| D | 155 mm |
| B | 15 mm |
| ΔD | 155 − 125 = 30 mm |
| T | 30 ÷ 2 = 15 mm |
| ΔBT | 15 − 15 = 0 mm |
| K1 | 155 ÷ 125 = 1.24 |
| K2 | 15 ÷ 15 = 1 |
T = 15 mm là giá trị hình học được tính từ d = 125 mm và D = 155 mm. T không phải chiều dày riêng của cao su và cũng không phải chiều dày của khung kim loại. K1 = 1.24 và K2 = 1 chỉ dùng để mô tả quan hệ kích thước của size hiện tại, không dùng để suy diễn khả năng làm kín hoặc điều kiện vận hành.
Quan hệ d = 125 mm, D = 155 mm, B = 15 mm và T = 15 mm
Với size hiện tại, D = 155 mm lớn hơn d = 125 mm chính xác 30 mm. Phần chênh lệch D − d được phân bố đều sang hai phía, vì vậy T = 15 mm ở mỗi phía. ΔD = 30 mm là toàn bộ chênh lệch giữa hai đường kính, còn T = 15 mm chỉ bằng một nửa ΔD.
Khi đối chiếu B với T, B = 15 mm bằng đúng T = 15 mm, nên ΔBT = 0 mm. Đây là quan hệ hình học đặc trưng của kích thước 125 × 155 × 15 mm: chiều rộng theo phương trục bằng giá trị bề rộng hướng kính tính toán ở mỗi phía. D bằng 1.24 lần d, còn B bằng đúng 1 lần T.
Nếu giữ nguyên d = 125 mm nhưng tăng D thêm 2 mm, ΔD tăng từ 30 mm lên 32 mm và T tăng từ 15 mm lên 16 mm. Nếu giữ nguyên d = 125 mm và D = 155 mm nhưng thay đổi B, chỉ chiều rộng theo phương trục thay đổi; ΔD = 30 mm và T = 15 mm vẫn giữ nguyên. Vì vậy phải kiểm tra đủ d, D và B, không được xem hai phốt là cùng size chỉ vì hai đường kính giống nhau.
Đối chiếu B = 10 mm, B = 12 mm, B = 14 mm và B = 15 mm khi T = 15 mm
Với cùng d = 125 mm và D = 155 mm, B = 10 mm cho ΔBT = 10 − 15 = −5 mm; B = 12 mm cho ΔBT = −3 mm; B = 14 mm cho ΔBT = −1 mm; còn size hiện tại B = 15 mm cho ΔBT = 0 mm.
B = 10 mm cần được đối chiếu với hốc có độ rộng theo trục dành cho thân phốt 10 mm. B = 12 mm rộng hơn 2 mm và yêu cầu vị trí lắp có khoảng rộng tương ứng. B = 14 mm chỉ nhỏ hơn size hiện tại 1 mm nhưng vẫn là một kích thước khác, vì mặt phốt và vị trí giới hạn theo trục có thể thay đổi 1 mm.
Size B = 15 mm có chiều rộng bằng đúng T = 15 mm và rộng hơn B = 10 mm đúng 5 mm, rộng hơn B = 12 mm đúng 3 mm, rộng hơn B = 14 mm đúng 1 mm. Các giá trị B có thể thuộc những kiểu hốc và cấu hình làm kín khác nhau đã được thiết kế trước. Không được suy diễn rằng B lớn hơn luôn làm kín tốt hơn hoặc tự động thay B = 15 mm bằng B = 10, 12 hay 14 mm.
Cách đọc 125 × 155 × 15 mm và tránh đảo d với D
Kích thước 125 × 155 × 15 mm phải đọc theo thứ tự d × D × B. Số thứ nhất 125 là d, số thứ hai 155 là D và số thứ ba 15 là B. Không đọc theo D × d × B, không lấy số lớn nhất làm d và không nhầm B với T, dù trong size này cả hai cùng bằng 15 mm.
Nếu đảo d và D, kích thước sẽ bị ghi thành 155 × 125 × 15 mm. Cách đọc này không đúng với quy ước đang sử dụng vì đã biến 155 mm thành đường kính trong và 125 mm thành đường kính ngoài. Việc B và T cùng bằng 15 mm chỉ là kết quả của quan hệ hình học hiện tại; B vẫn là số thứ ba, còn T được tính từ d và D.
Kiểm tra chéo ΔD = 30 mm, T = 15 mm và ΔBT = 0 mm
- ΔD = D − d = 155 − 125 = 30 mm.
- T = ΔD ÷ 2 = 30 ÷ 2 = 15 mm.
- D = d + 2 × T = 125 + 2 × 15 = 155 mm.
- d = D − 2 × T = 155 − 2 × 15 = 125 mm.
- B = T + ΔBT = 15 + 0 = 15 mm.
Phép kiểm tra ngược trả về đúng d = 125 mm, D = 155 mm và B = 15 mm ban đầu. Kết quả cũng xác nhận B bằng T nhưng hai ký hiệu vẫn biểu thị hai đại lượng khác nhau.
Đo lại d = 125 mm, D = 155 mm và B = 15 mm
Đo d tại phần đường kính trong của thân phốt, không đo tại mép môi làm kín đang nhô vào trong. Đo D tại đường kính ngoài của thân phốt và đo theo nhiều hướng nếu phốt cũ bị méo để đối chiếu với D = 155 mm.
Đo B theo chiều rộng tổng thể của thân phốt và kiểm tra giá trị 15 mm. Không lấy phần môi cao su nhô ra làm chuẩn nếu phần đó không đại diện cho chiều rộng thân. Nếu hai mặt phốt không còn song song, đo B tại nhiều vị trí. Không ép mạnh thước cặp vì biến dạng cao su có thể làm sai d, D hoặc B.
Các lỗi dễ nhầm của 125 × 155 × 15 mm, ΔD = 30 mm và T = 15 mm
- Đảo d = 125 mm và D = 155 mm thành 155 × 125 × 15 mm.
- Đúng d = 125 mm nhưng D khác 155 mm vẫn xem là cùng kích thước.
- Đúng d và D nhưng chọn B = 10, 12 hoặc 14 mm thay cho B = 15 mm.
- Cho rằng B và T là cùng một đại lượng chỉ vì cả hai đều bằng 15 mm.
- Nhầm ΔD = 30 mm với T = 15 mm.
- Đo d tại môi làm kín thay vì đường kính trong của thân phốt.
- Chỉ đo một hướng trên phốt cũ bị méo rồi xác nhận D = 155 mm.
- Làm tròn số đo thập phân thành 125, 155 hoặc 15 mm khi chưa kiểm tra đủ ba số.
- Chỉ kiểm tra đường kính trục mà bỏ qua D = 155 mm và B = 15 mm.
- Chỉ kiểm tra lỗ lắp mà bỏ qua d = 125 mm và B = 15 mm.
Ba lớp nhận diện d = 125 mm, D = 155 mm và B = 15 mm
- Lớp 1: kiểm tra đúng d = 125 mm.
- Lớp 2: kiểm tra đúng D = 155 mm.
- Lớp 3: kiểm tra đúng B = 15 mm.
Sau ba lớp trên, dùng ΔD = 30 mm và T = 15 mm để kiểm tra chéo. Chỉ khi d, D và B cùng khớp mới có thể xác nhận đúng kích thước danh nghĩa 125 × 155 × 15 mm. Việc khớp ba thông số không đồng nghĩa sản phẩm chắc chắn phù hợp với thiết bị.
Câu hỏi thường gặp về 125 × 155 × 15 mm, ΔD và T
Phốt 125 × 155 × 15 mm được đọc theo thứ tự nào?
Đọc theo d × D × B, tương ứng d = 125 mm, D = 155 mm và B = 15 mm.
d của phốt 125 × 155 × 15 mm là số nào?
d là số thứ nhất, bằng 125 mm.
D và B của phốt 125 × 155 × 15 mm là bao nhiêu?
D là số thứ hai, bằng 155 mm; B là số thứ ba, bằng 15 mm.
ΔD của phốt 125 × 155 × 15 mm bằng bao nhiêu?
ΔD = 155 − 125 = 30 mm.
T của phốt 125 × 155 × 15 mm bằng bao nhiêu?
T = 30 ÷ 2 = 15 mm ở mỗi phía.
B của phốt 125 × 155 × 15 mm lớn hơn hay nhỏ hơn T?
B = 15 mm bằng T = 15 mm, vì vậy ΔBT = 0 mm.
Chỉ đo hai thông số có xác nhận được phốt 125 × 155 × 15 mm không?
Không nên. Cần xác nhận đủ d = 125 mm, D = 155 mm và B = 15 mm, sau đó kiểm tra chéo bằng ΔD = 30 mm và T = 15 mm.
Liên hệ TDKMART.COM với d × D × B = 125 × 155 × 15 mm
Vui lòng cung cấp kích thước d × D × B, ba số đo thực tế và hình ảnh phốt cũ hoặc bản vẽ kích thước nếu có để TDKMART.COM đối chiếu.