Phốt chặn dầu lò xo ( oil seal ) vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 125x160x16 TC

Mã sản phẩm: 100030156020000

Loại: GP-OIL SEAL NBR TC

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 125×160×16 mm, cấu tạo TC hai môi có lò xo. Sản phẩm dùng giữ dầu tại vị trí trục quay và hỗ trợ hạn chế bụi từ bên ngoài.

Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.

Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 125 × 160 × 16 mm

Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal loại TC, hai môi, có lò xo, vật liệu NBR này có kích thước danh nghĩa 125 × 160 × 16 mm theo thứ tự d × D × B. Trong ba số đang xét, d = 125 mm là đường kính trong danh nghĩa, D = 160 mm là đường kính ngoài danh nghĩa và B = 16 mm là chiều rộng của thân phốt theo phương trục. Size hiện tại phải được xác định bằng đủ ba giá trị 125 mm, 160 mm và 16 mm; trùng một hoặc hai số chưa đủ để kết luận cùng kích thước.

Bảng phân tích d = 125 mm, D = 160 mm và B = 16 mm

Thông số Phép tính và giá trị thực tế
Kích thước đầy đủ 125 × 160 × 16 mm
d 125 mm
D 160 mm
B 16 mm
ΔD 160 − 125 = 35 mm
T 35 ÷ 2 = 17.5 mm
ΔBT 16 − 17.5 = −1.5 mm
K1 160 ÷ 125 = 1.28
K2 16 ÷ 17.5 = 0.91

T = 17.5 mm là giá trị hình học được tính từ d = 125 mm và D = 160 mm. T không phải chiều dày riêng của cao su và cũng không phải chiều dày của khung kim loại. K1 = 1.28 và K2 = 0.91 chỉ dùng để mô tả quan hệ kích thước, không dùng để suy diễn khả năng làm kín hoặc điều kiện vận hành.

Quan hệ d = 125 mm, D = 160 mm, B = 16 mm và T = 17.5 mm

Với size hiện tại, D = 160 mm lớn hơn d = 125 mm chính xác 35 mm. Phần chênh lệch D − d được phân bố đều sang hai phía, tạo thành T = 17.5 mm ở mỗi phía. Do đó, ΔD = 35 mm là tổng chênh lệch giữa hai đường kính, còn T = 17.5 mm chỉ bằng một nửa ΔD.

Khi đối chiếu B với T, B = 16 mm nhỏ hơn T = 17.5 mm đúng 1.5 mm, vì vậy ΔBT = −1.5 mm. D bằng 1.28 lần d, còn B bằng khoảng 0.91 lần T. Hai tỷ lệ này mô tả riêng hình học của kích thước 125 × 160 × 16 mm, không cho biết size này tốt hơn hoặc kém hơn kích thước khác.

Nếu giữ nguyên d = 125 mm nhưng tăng D thêm 2 mm, ΔD tăng thêm 2 mm và T tăng thêm 1 mm. Nếu giữ nguyên d = 125 mm và D = 160 mm nhưng thay đổi B, chỉ chiều rộng theo phương trục thay đổi; ΔD = 35 mm và T = 17.5 mm vẫn giữ nguyên. Vì vậy phải kiểm tra đồng thời cả d, D và B.

Đối chiếu B = 10 mm, B = 12 mm, B = 14 mm và B = 16 mm khi T = 17.5 mm

Với cùng d = 125 mm và D = 160 mm, B = 10 mm cho ΔBT = 10 − 17.5 = −7.5 mm; B = 12 mm cho ΔBT = −5.5 mm; B = 14 mm cho ΔBT = −3.5 mm; còn size hiện tại B = 16 mm cho ΔBT = −1.5 mm.

B = 10 mm phải được đối chiếu với hốc có bề rộng theo trục dành cho thân phốt 10 mm. B = 12 mm rộng hơn 2 mm, B = 14 mm rộng hơn 4 mm và B = 16 mm rộng hơn 6 mm so với phiên bản B = 10 mm. Mỗi giá trị có thể thuộc một kiểu hốc, giới hạn vị trí theo trục và cấu hình làm kín được thiết kế khác nhau. Không được thay B = 16 mm bằng B = 10, 12 hoặc 14 mm chỉ vì d = 125 mm và D = 160 mm giống nhau.

Cách đọc 125 × 160 × 16 mm và tránh đảo d với D

Kích thước 125 × 160 × 16 mm phải đọc theo thứ tự d × D × B. Số thứ nhất 125 là d, số thứ hai 160 là D và số thứ ba 16 là B. Không được đọc theo D × d × B, không lấy số lớn nhất làm d và không nhầm B = 16 mm với T = 17.5 mm.

Nếu đảo d và D, kích thước sẽ bị ghi thành 160 × 125 × 16 mm. Cách đọc này không đúng với quy ước đang sử dụng vì đã biến 160 mm thành đường kính trong và 125 mm thành đường kính ngoài. T cũng không phải số thứ ba của size; T được tính bằng một nửa hiệu giữa D và d.

Kiểm tra chéo ΔD = 35 mm, T = 17.5 mm và ΔBT = −1.5 mm

  • ΔD = D − d = 160 − 125 = 35 mm.
  • T = ΔD ÷ 2 = 35 ÷ 2 = 17.5 mm.
  • D = d + 2 × T = 125 + 2 × 17.5 = 160 mm.
  • d = D − 2 × T = 160 − 2 × 17.5 = 125 mm.
  • B = T + ΔBT = 17.5 + (−1.5) = 16 mm.

Phép kiểm tra ngược trả về đúng d = 125 mm, D = 160 mm và B = 16 mm ban đầu. Các giá trị ΔD, T và ΔBT vì vậy nhất quán với kích thước danh nghĩa đang mô tả.

Đo lại d = 125 mm, D = 160 mm và B = 16 mm

Đo d tại phần đường kính trong của thân phốt, không đo tại mép môi làm kín đang nhô vào trong. Đo D tại đường kính ngoài của thân phốt và đo theo nhiều hướng nếu phốt cũ bị méo để đối chiếu với D = 160 mm.

Đo B theo chiều rộng tổng thể của thân phốt và kiểm tra giá trị 16 mm. Không lấy phần môi cao su nhô ra làm chuẩn nếu phần đó không đại diện cho chiều rộng thân. Nếu hai mặt phốt không còn song song, cần đo B tại nhiều vị trí. Không ép mạnh thước cặp vì biến dạng cao su có thể làm sai d, D hoặc B.

Các lỗi dễ nhầm của 125 × 160 × 16 mm, ΔD = 35 mm và T = 17.5 mm

  • Đảo d = 125 mm và D = 160 mm thành 160 × 125 × 16 mm.
  • Đúng d = 125 mm nhưng D khác 160 mm vẫn xem là cùng kích thước.
  • Đúng d và D nhưng chọn B = 10, 12 hoặc 14 mm thay cho B = 16 mm.
  • Nhầm T = 17.5 mm với B = 16 mm.
  • Nhầm ΔD = 35 mm với T = 17.5 mm.
  • Đo d tại môi làm kín thay vì đường kính trong của thân phốt.
  • Chỉ đo một hướng trên phốt cũ bị méo rồi xác nhận D = 160 mm.
  • Làm tròn số đo thập phân thành 125, 160 hoặc 16 mm khi chưa kiểm tra đủ ba số.
  • Chỉ kiểm tra đường kính trục mà bỏ qua D = 160 mm và B = 16 mm.
  • Chỉ kiểm tra lỗ lắp mà bỏ qua d = 125 mm và B = 16 mm.

Ba lớp nhận diện d = 125 mm, D = 160 mm và B = 16 mm

  1. Lớp 1: kiểm tra đúng d = 125 mm.
  2. Lớp 2: kiểm tra đúng D = 160 mm.
  3. Lớp 3: kiểm tra đúng B = 16 mm.

Sau ba lớp trên, dùng ΔD = 35 mm và T = 17.5 mm để kiểm tra chéo. Chỉ khi d, D và B cùng khớp mới có thể xác nhận đúng kích thước danh nghĩa 125 × 160 × 16 mm. Việc trùng ba thông số không đồng nghĩa sản phẩm chắc chắn phù hợp với thiết bị.

Câu hỏi thường gặp về 125 × 160 × 16 mm, ΔD và T

Phốt 125 × 160 × 16 mm được đọc theo thứ tự nào?

Đọc theo d × D × B, tương ứng d = 125 mm, D = 160 mm và B = 16 mm.

d của phốt 125 × 160 × 16 mm là số nào?

d là số thứ nhất, bằng 125 mm.

D và B của phốt 125 × 160 × 16 mm là bao nhiêu?

D là số thứ hai, bằng 160 mm; B là số thứ ba, bằng 16 mm.

ΔD của phốt 125 × 160 × 16 mm bằng bao nhiêu?

ΔD = 160 − 125 = 35 mm.

T của phốt 125 × 160 × 16 mm bằng bao nhiêu?

T = 35 ÷ 2 = 17.5 mm ở mỗi phía.

B của phốt 125 × 160 × 16 mm lớn hơn hay nhỏ hơn T?

B = 16 mm nhỏ hơn T = 17.5 mm đúng 1.5 mm.

Chỉ đo hai thông số có xác nhận được phốt 125 × 160 × 16 mm không?

Không nên. Cần xác nhận đủ d = 125 mm, D = 160 mm và B = 16 mm, sau đó kiểm tra chéo bằng ΔD = 35 mm và T = 17.5 mm.

Liên hệ TDKMART.COM với d × D × B = 125 × 160 × 16 mm

Vui lòng cung cấp kích thước d × D × B, ba số đo thực tế và hình ảnh phốt cũ hoặc bản vẽ kích thước nếu có để TDKMART.COM đối chiếu.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347