Phốt chặn dầu lò xo ( oil seal ) vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 125x162x13 TC

Mã sản phẩm: 100030234730000

Loại: GP-OIL SEAL NBR TC

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 125×162×13 mm, cấu tạo TC hai môi có lò xo. Sản phẩm dùng giữ dầu tại vị trí trục quay và hỗ trợ hạn chế bụi từ bên ngoài.

Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.

Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 125 × 162 × 13 mm

Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal loại TC, hai môi, có lò xo, vật liệu NBR này có kích thước danh nghĩa 125 × 162 × 13 mm theo thứ tự d × D × B. Trong ba số đang xét, d = 125 mm là đường kính trong danh nghĩa, D = 162 mm là đường kính ngoài danh nghĩa và B = 13 mm là chiều rộng của thân phốt theo phương trục. Size hiện tại có khoảng chênh giữa hai đường kính là 37 mm, vì vậy cần phân biệt rõ D = 162 mm với những size cùng d = 125 mm nhưng có đường kính ngoài khác.

Bảng phân tích d = 125 mm, D = 162 mm và B = 13 mm

Thông số Phép tính và giá trị thực tế
Kích thước đầy đủ 125 × 162 × 13 mm
d 125 mm
D 162 mm
B 13 mm
ΔD 162 − 125 = 37 mm
T 37 ÷ 2 = 18.5 mm
ΔBT 13 − 18.5 = −5.5 mm
K1 162 ÷ 125 = 1.30
K2 13 ÷ 18.5 = 0.70

T = 18.5 mm là giá trị hình học được tính từ d = 125 mm và D = 162 mm. T không phải chiều dày riêng của cao su và cũng không phải chiều dày của khung kim loại. K1 = 1.30 và K2 = 0.70 chỉ mô tả quan hệ giữa các kích thước, không dùng để suy diễn khả năng làm kín hoặc điều kiện vận hành.

Quan hệ d = 125 mm, D = 162 mm, B = 13 mm và T = 18.5 mm

Với size hiện tại, D = 162 mm lớn hơn d = 125 mm chính xác 37 mm. Phần chênh lệch này được phân bố đều theo hai phía của đường kính, vì vậy T = 18.5 mm ở mỗi phía. Do ΔD là tổng chênh lệch đường kính nên không được nhầm ΔD = 37 mm với T = 18.5 mm.

Khi đối chiếu B với T, B = 13 mm nhỏ hơn T = 18.5 mm đúng 5.5 mm, nên ΔBT = −5.5 mm. D bằng khoảng 1.30 lần d, còn B bằng khoảng 0.70 lần T. K1 và K2 chỉ diễn tả hình học riêng của size 125 × 162 × 13 mm, không thể dùng để đánh giá size này tốt hơn hoặc kém hơn kích thước khác.

Nếu giữ nguyên d = 125 mm nhưng thay đổi D, T sẽ thay đổi bằng một nửa mức thay đổi của D. Chẳng hạn, khi D tăng từ 162 mm lên 164 mm, ΔD tăng từ 37 mm lên 39 mm và T tăng từ 18.5 mm lên 19.5 mm. Nếu giữ nguyên d = 125 mm và D = 162 mm nhưng thay đổi B, chỉ chiều rộng theo phương trục thay đổi; ΔD = 37 mm và T = 18.5 mm vẫn giữ nguyên.

Đối chiếu B = 10 mm, B = 12 mm, B = 13 mm và B = 14 mm khi T = 18.5 mm

Với cùng d = 125 mm và D = 162 mm, B = 10 mm cho ΔBT = 10 − 18.5 = −8.5 mm; B = 12 mm cho ΔBT = −6.5 mm; size hiện tại B = 13 mm cho ΔBT = −5.5 mm; còn B = 14 mm cho ΔBT = −4.5 mm.

B = 10 mm cần được đối chiếu với hốc có bề rộng theo trục dành cho thân phốt 10 mm. B = 12 mm rộng hơn 2 mm, B = 13 mm rộng hơn 3 mm và B = 14 mm rộng hơn 4 mm so với B = 10 mm. Các giá trị này có thể tương ứng với độ rộng vị trí lắp, điểm chặn theo trục và cấu hình làm kín khác nhau đã được thiết kế. Vì vậy, không được thay B = 13 mm bằng B = 10, 12 hoặc 14 mm chỉ vì d = 125 mm và D = 162 mm giống nhau.

Cách đọc 125 × 162 × 13 mm và tránh đảo d với D

Kích thước 125 × 162 × 13 mm phải đọc theo thứ tự d × D × B. Số thứ nhất 125 là d, số thứ hai 162 là D và số thứ ba 13 là B. Không đọc theo D × d × B, không lấy số lớn nhất làm d và không nhầm B = 13 mm với T = 18.5 mm.

Nếu đảo d và D, kích thước sẽ bị ghi thành 162 × 125 × 13 mm. Cách đọc này không đúng với quy ước đang sử dụng vì đã biến 162 mm thành đường kính trong và 125 mm thành đường kính ngoài. T cũng không phải số thứ ba của kích thước; T được tính bằng một nửa hiệu giữa D và d.

Kiểm tra chéo ΔD = 37 mm, T = 18.5 mm và ΔBT = −5.5 mm

  • ΔD = D − d = 162 − 125 = 37 mm.
  • T = ΔD ÷ 2 = 37 ÷ 2 = 18.5 mm.
  • D = d + 2 × T = 125 + 2 × 18.5 = 162 mm.
  • d = D − 2 × T = 162 − 2 × 18.5 = 125 mm.
  • B = T + ΔBT = 18.5 + (−5.5) = 13 mm.

Phép kiểm tra ngược trả về đúng d = 125 mm, D = 162 mm và B = 13 mm ban đầu. Các giá trị ΔD, T và ΔBT vì vậy nhất quán với kích thước danh nghĩa đang mô tả.

Đo lại d = 125 mm, D = 162 mm và B = 13 mm

Đo d tại phần đường kính trong của thân phốt, không đo tại mép môi làm kín đang nhô vào trong. Đo D tại đường kính ngoài của thân phốt và đo theo nhiều hướng nếu phốt cũ bị méo để kiểm tra khả năng tương ứng với D = 162 mm.

Đo B theo chiều rộng tổng thể của thân phốt và đối chiếu với B = 13 mm. Không lấy phần môi cao su nhô ra làm chuẩn nếu phần đó không đại diện cho chiều rộng thân. Nếu hai mặt phốt không còn song song, cần đo B tại nhiều vị trí. Không ép mạnh thước cặp vì biến dạng cao su có thể làm sai d, D hoặc B.

Các lỗi dễ nhầm của 125 × 162 × 13 mm, ΔD = 37 mm và T = 18.5 mm

  • Đảo d = 125 mm và D = 162 mm thành 162 × 125 × 13 mm.
  • Đúng d = 125 mm nhưng D khác 162 mm vẫn xem là cùng kích thước.
  • Đúng d và D nhưng chọn B = 10, 12 hoặc 14 mm thay cho B = 13 mm.
  • Nhầm T = 18.5 mm với B = 13 mm.
  • Nhầm ΔD = 37 mm với T = 18.5 mm.
  • Đo d tại môi làm kín thay vì đường kính trong của thân phốt.
  • Chỉ đo một hướng trên phốt cũ bị méo rồi xác nhận D = 162 mm.
  • Làm tròn số đo thập phân thành 125, 162 hoặc 13 mm khi chưa kiểm tra đủ ba số.
  • Chỉ kiểm tra đường kính trục mà bỏ qua D = 162 mm và B = 13 mm.
  • Chỉ kiểm tra lỗ lắp mà bỏ qua d = 125 mm và B = 13 mm.

Ba lớp nhận diện d = 125 mm, D = 162 mm và B = 13 mm

  1. Lớp 1: kiểm tra đúng d = 125 mm.
  2. Lớp 2: kiểm tra đúng D = 162 mm.
  3. Lớp 3: kiểm tra đúng B = 13 mm.

Sau ba lớp trên, dùng ΔD = 37 mm và T = 18.5 mm để kiểm tra chéo. Chỉ khi d, D và B cùng khớp mới có thể xác nhận đúng kích thước danh nghĩa 125 × 162 × 13 mm. Việc trùng ba thông số không đồng nghĩa sản phẩm chắc chắn phù hợp với thiết bị.

Câu hỏi thường gặp về 125 × 162 × 13 mm, ΔD và T

Phốt 125 × 162 × 13 mm được đọc theo thứ tự nào?

Đọc theo d × D × B, tương ứng d = 125 mm, D = 162 mm và B = 13 mm.

d của phốt 125 × 162 × 13 mm là số nào?

d là số thứ nhất, bằng 125 mm.

D và B của phốt 125 × 162 × 13 mm là bao nhiêu?

D là số thứ hai, bằng 162 mm; B là số thứ ba, bằng 13 mm.

ΔD của phốt 125 × 162 × 13 mm bằng bao nhiêu?

ΔD = 162 − 125 = 37 mm.

T của phốt 125 × 162 × 13 mm bằng bao nhiêu?

T = 37 ÷ 2 = 18.5 mm ở mỗi phía.

B của phốt 125 × 162 × 13 mm lớn hơn hay nhỏ hơn T?

B = 13 mm nhỏ hơn T = 18.5 mm đúng 5.5 mm.

Chỉ đo hai thông số có xác nhận được phốt 125 × 162 × 13 mm không?

Không nên. Cần xác nhận đủ d = 125 mm, D = 162 mm và B = 13 mm, sau đó kiểm tra chéo bằng ΔD = 37 mm và T = 18.5 mm.

Liên hệ TDKMART.COM với d × D × B = 125 × 162 × 13 mm

Vui lòng cung cấp kích thước d × D × B, ba số đo thực tế và hình ảnh phốt cũ hoặc bản vẽ kích thước nếu có để TDKMART.COM đối chiếu.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347