-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 125 × 175 × 13 mm
Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal loại TC, hai môi, có lò xo, vật liệu NBR này có kích thước danh nghĩa 125 × 175 × 13 mm theo đúng thứ tự d × D × B. Trong ba số đang xét, d = 125 mm là đường kính trong danh nghĩa, D = 175 mm là đường kính ngoài danh nghĩa và B = 13 mm là chiều rộng của thân phốt theo phương trục. Size này phải được nhận diện bằng đầy đủ ba số 125, 175 và 13; chỉ trùng một hoặc hai thông số chưa đủ để xác nhận cùng kích thước.
Bảng phân tích d = 125 mm, D = 175 mm và B = 13 mm
| Thông số | Phép tính và giá trị thực tế |
|---|---|
| Kích thước đầy đủ | 125 × 175 × 13 mm |
| d | 125 mm |
| D | 175 mm |
| B | 13 mm |
| ΔD | 175 − 125 = 50 mm |
| T | 50 ÷ 2 = 25 mm |
| ΔBT | 13 − 25 = −12 mm |
| K1 | 175 ÷ 125 = 1.40 |
| K2 | 13 ÷ 25 = 0.52 |
T = 25 mm là giá trị hình học được tính từ d = 125 mm và D = 175 mm. T không phải chiều dày riêng của cao su và không phải chiều dày của khung kim loại. K1 = 1.40 và K2 = 0.52 chỉ dùng để mô tả quan hệ kích thước, không dùng để suy diễn khả năng làm kín hoặc điều kiện vận hành.
Quan hệ d = 125 mm, D = 175 mm, B = 13 mm và T = 25 mm
Với size hiện tại, D = 175 mm lớn hơn d = 125 mm chính xác 50 mm. Phần chênh lệch D − d được phân bố đều sang hai phía, vì vậy T = 25 mm ở mỗi phía. Khi đối chiếu B với T, B = 13 mm nhỏ hơn T = 25 mm đúng 12 mm, do đó ΔBT = −12 mm.
D bằng 1.40 lần d, còn B bằng 0.52 lần T. Hai tỷ lệ này mô tả riêng hình học của kích thước 125 × 175 × 13 mm, không thể dùng để kết luận size này tốt hơn hoặc kém hơn một kích thước khác.
Nếu giữ nguyên d = 125 mm nhưng tăng D thêm 2 mm, ΔD cũng tăng thêm 2 mm và T tăng thêm 1 mm. Ngược lại, nếu giữ nguyên d = 125 mm và D = 175 mm nhưng thay đổi B, chỉ chiều rộng thân phốt theo phương trục thay đổi; ΔD = 50 mm và T = 25 mm vẫn giữ nguyên. Đây là lý do phải kiểm tra đồng thời d, D và B.
Đối chiếu B = 10 mm, B = 12 mm, B = 13 mm và B = 14 mm khi T = 25 mm
Với cùng d = 125 mm và D = 175 mm, phiên bản B = 10 mm có ΔBT = 10 − 25 = −15 mm; B = 12 mm có ΔBT = −13 mm; size hiện tại B = 13 mm có ΔBT = −12 mm; còn B = 14 mm có ΔBT = −11 mm.
B = 10 mm phải được đối chiếu với hốc có bề rộng theo trục dành cho thân phốt 10 mm. B = 12 mm rộng hơn 2 mm, B = 13 mm rộng hơn 3 mm và B = 14 mm rộng hơn 4 mm so với phiên bản 10 mm. Mỗi giá trị có thể tương ứng với độ rộng vị trí lắp và cấu hình làm kín khác nhau đã được thiết kế trước. Vì vậy, không được tự động thay B = 13 mm bằng B = 10, 12 hoặc 14 mm chỉ vì d = 125 mm và D = 175 mm giống nhau.
Cách đọc 125 × 175 × 13 mm và tránh đảo d với D
Kích thước 125 × 175 × 13 mm phải đọc theo thứ tự d × D × B. Số thứ nhất 125 là d, số thứ hai 175 là D và số thứ ba 13 là B. Không đọc theo D × d × B, không lấy số lớn nhất làm d và không nhầm B = 13 mm với T = 25 mm.
Nếu đảo d và D, kích thước sẽ bị ghi thành 175 × 125 × 13 mm. Cách ghi này không đúng với quy ước đang sử dụng vì đã biến 175 mm thành đường kính trong và 125 mm thành đường kính ngoài. T cũng không phải số thứ ba của size; T là kết quả tính từ hiệu giữa D và d.
Kiểm tra chéo ΔD = 50 mm, T = 25 mm và ΔBT = −12 mm
- ΔD = D − d = 175 − 125 = 50 mm.
- T = ΔD ÷ 2 = 50 ÷ 2 = 25 mm.
- D = d + 2 × T = 125 + 2 × 25 = 175 mm.
- d = D − 2 × T = 175 − 2 × 25 = 125 mm.
- B = T + ΔBT = 25 + (−12) = 13 mm.
Phép kiểm tra ngược cho kết quả đúng d = 125 mm, D = 175 mm và B = 13 mm ban đầu. Các giá trị ΔD, T và ΔBT vì vậy nhất quán với kích thước danh nghĩa đang mô tả.
Đo lại d = 125 mm, D = 175 mm và B = 13 mm
Đo d tại phần đường kính trong của thân phốt, không đo tại mép môi làm kín đang nhô vào trong. Đo D tại đường kính ngoài của thân phốt và đo theo nhiều hướng nếu phốt cũ bị méo để đối chiếu với D = 175 mm.
Đo B theo chiều rộng tổng thể của thân phốt và kiểm tra giá trị 13 mm. Không lấy phần môi cao su nhô ra làm chuẩn nếu phần đó không đại diện cho chiều rộng thân. Nếu hai mặt phốt không còn song song, đo B tại nhiều vị trí. Không ép mạnh thước cặp vì biến dạng cao su có thể làm sai d, D hoặc B.
Các lỗi dễ nhầm của 125 × 175 × 13 mm, ΔD = 50 mm và T = 25 mm
- Đảo d = 125 mm và D = 175 mm thành 175 × 125 × 13 mm.
- Đúng d = 125 mm nhưng D khác 175 mm vẫn xem là cùng size.
- Đúng d và D nhưng chọn B = 10, 12 hoặc 14 mm thay cho B = 13 mm.
- Nhầm T = 25 mm với B = 13 mm.
- Nhầm ΔD = 50 mm với T = 25 mm.
- Đo d tại môi làm kín thay vì phần đường kính trong của thân phốt.
- Chỉ đo một hướng trên phốt cũ bị méo rồi xác nhận D = 175 mm.
- Làm tròn số đo thập phân thành 125, 175 hoặc 13 mm khi chưa kiểm tra đủ ba số.
- Chỉ kiểm tra đường kính trục mà bỏ qua D = 175 mm và B = 13 mm.
- Chỉ kiểm tra lỗ lắp mà bỏ qua d = 125 mm và B = 13 mm.
Ba lớp nhận diện d = 125 mm, D = 175 mm và B = 13 mm
- Lớp 1: xác nhận số thứ nhất đúng d = 125 mm.
- Lớp 2: xác nhận số thứ hai đúng D = 175 mm.
- Lớp 3: xác nhận số thứ ba đúng B = 13 mm.
Sau ba lớp trên, dùng ΔD = 50 mm và T = 25 mm để kiểm tra chéo. Chỉ khi cả d, D và B cùng khớp mới có thể xác nhận đúng kích thước danh nghĩa 125 × 175 × 13 mm. Việc trùng ba thông số không đồng nghĩa sản phẩm chắc chắn phù hợp với thiết bị.
Câu hỏi thường gặp về 125 × 175 × 13 mm, ΔD và T
Phốt 125 × 175 × 13 mm được đọc theo thứ tự nào?
Đọc theo d × D × B, tương ứng d = 125 mm, D = 175 mm và B = 13 mm.
d của phốt 125 × 175 × 13 mm là số nào?
d là số thứ nhất, bằng 125 mm.
D và B của phốt 125 × 175 × 13 mm là bao nhiêu?
D là số thứ hai, bằng 175 mm; B là số thứ ba, bằng 13 mm.
ΔD của phốt 125 × 175 × 13 mm bằng bao nhiêu?
ΔD = 175 − 125 = 50 mm.
T của phốt 125 × 175 × 13 mm bằng bao nhiêu?
T = 50 ÷ 2 = 25 mm ở mỗi phía.
B của phốt 125 × 175 × 13 mm lớn hơn hay nhỏ hơn T?
B = 13 mm nhỏ hơn T = 25 mm đúng 12 mm.
Chỉ đo hai thông số có xác nhận được phốt 125 × 175 × 13 mm không?
Không nên. Cần xác nhận đủ d = 125 mm, D = 175 mm và B = 13 mm, sau đó kiểm tra chéo bằng ΔD và T.
Liên hệ TDKMART.COM với d × D × B = 125 × 175 × 13 mm
Vui lòng cung cấp kích thước d × D × B, ba số đo thực tế và hình ảnh phốt cũ hoặc bản vẽ kích thước nếu có để TDKMART.COM đối chiếu.