Phốt chặn dầu lò xo ( oil seal ) vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 125x180x13 TC

Mã sản phẩm: 100030367860000

Loại: GP-OIL SEAL NBR TC

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 125×180×13 mm, cấu tạo TC hai môi có lò xo. Sản phẩm dùng giữ dầu tại vị trí trục quay và hỗ trợ hạn chế bụi từ bên ngoài.

Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.

Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 125 × 180 × 13 mm

Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal loại TC, hai môi, có lò xo, vật liệu NBR này có kích thước danh nghĩa 125 × 180 × 13 mm theo thứ tự d × D × B. Trong ba số đang xét, d = 125 mm là đường kính trong danh nghĩa, D = 180 mm là đường kính ngoài danh nghĩa và B = 13 mm là chiều rộng của thân phốt theo phương trục. Việc nhận diện đúng size phải dựa trên cả ba giá trị, không chỉ dựa vào đường kính trong hoặc đường kính ngoài.

Bảng phân tích d = 125 mm, D = 180 mm và B = 13 mm

Thông số Phép tính và giá trị thực tế
Kích thước đầy đủ 125 × 180 × 13 mm
d 125 mm
D 180 mm
B 13 mm
ΔD 180 − 125 = 55 mm
T 55 ÷ 2 = 27.5 mm
ΔBT 13 − 27.5 = −14.5 mm
K1 180 ÷ 125 = 1.44
K2 13 ÷ 27.5 = 0.47

T = 27.5 mm là giá trị hình học được tính từ d = 125 mm và D = 180 mm. T không phải chiều dày riêng của cao su và cũng không phải chiều dày của khung kim loại. K1 = 1.44 và K2 = 0.47 chỉ mô tả quan hệ kích thước của size hiện tại, không dùng để suy diễn khả năng làm kín hoặc điều kiện vận hành.

Quan hệ giữa d = 125 mm, D = 180 mm, B = 13 mm và T = 27.5 mm

Với size hiện tại, D = 180 mm lớn hơn d = 125 mm chính xác 55 mm. Phần chênh lệch D − d được phân bố đều theo hai phía, tạo thành T = 27.5 mm ở mỗi phía. Khi đối chiếu B với T, B = 13 mm nhỏ hơn T = 27.5 mm đúng 14.5 mm, do đó ΔBT = −14.5 mm.

D bằng 1.44 lần d, còn B bằng khoảng 0.47 lần T. Hai tỷ lệ này chỉ cho biết mối quan hệ hình học giữa đường kính trong, đường kính ngoài và chiều rộng theo trục của phốt 125 × 180 × 13 mm. Chúng không cho phép kết luận kích thước này tốt hơn hoặc kém hơn một size khác.

Nếu giữ nguyên d = 125 mm nhưng tăng D, ΔD sẽ tăng cùng mức với D, còn T chỉ tăng bằng một nửa mức đó. Ví dụ, khi D tăng thêm 2 mm thì T tăng thêm 1 mm. Nếu giữ nguyên d = 125 mm và D = 180 mm nhưng thay đổi B, chỉ chiều rộng theo phương trục thay đổi; ΔD = 55 mm và T = 27.5 mm vẫn giữ nguyên.

Đối chiếu B = 10 mm, B = 12 mm, B = 13 mm và B = 14 mm khi T = 27.5 mm

Với cùng d = 125 mm và D = 180 mm, B = 10 mm cho ΔBT = −17.5 mm; B = 12 mm cho ΔBT = −15.5 mm; size hiện tại B = 13 mm cho ΔBT = −14.5 mm; còn B = 14 mm cho ΔBT = −13.5 mm. Các giá trị B này không thể xem là giống nhau vì chúng tạo ra chiều rộng thân phốt theo phương trục khác nhau.

B = 10 mm cần được đối chiếu với vị trí có bề rộng dành cho thân phốt 10 mm. B = 12 mm rộng hơn 2 mm, B = 13 mm rộng hơn 3 mm và B = 14 mm rộng hơn 4 mm so với phiên bản 10 mm. Vì vậy, dù cùng d = 125 mm và D = 180 mm, từng giá trị B phải được kiểm tra riêng theo độ rộng hốc và vị trí giới hạn theo trục. Không thể lấy yêu cầu làm kín để tự động thay thế B = 13 mm bằng B = 10, 12 hoặc 14 mm khi chưa xác định đúng hình học vị trí lắp.

Cách đọc 125 × 180 × 13 mm và tránh đảo d với D

Kích thước 125 × 180 × 13 mm phải đọc theo thứ tự d × D × B. Số thứ nhất 125 là d, số thứ hai 180 là D và số thứ ba 13 là B. Không được đọc theo D × d × B, không lấy số lớn nhất làm d và không nhầm B = 13 mm với T = 27.5 mm.

Nếu đảo d và D, tên kích thước sẽ trở thành 180 × 125 × 13 mm. Cách ghi này không đúng với quy ước đang sử dụng vì đã biến 180 mm thành đường kính trong và 125 mm thành đường kính ngoài. T cũng không phải số thứ ba của kích thước; T là kết quả tính từ chênh lệch giữa D và d.

Kiểm tra chéo ΔD = 55 mm, T = 27.5 mm và ΔBT = −14.5 mm

  • ΔD = D − d = 180 − 125 = 55 mm.
  • T = ΔD ÷ 2 = 55 ÷ 2 = 27.5 mm.
  • D = d + 2 × T = 125 + 2 × 27.5 = 180 mm.
  • d = D − 2 × T = 180 − 2 × 27.5 = 125 mm.
  • B = T + ΔBT = 27.5 + (−14.5) = 13 mm.

Phép kiểm tra ngược cho kết quả đúng d = 125 mm, D = 180 mm và B = 13 mm ban đầu. Các giá trị ΔD, T và ΔBT vì vậy nhất quán với ba kích thước danh nghĩa đang mô tả.

Đo lại d = 125 mm, D = 180 mm và B = 13 mm

Đo d tại phần đường kính trong của thân phốt và không đo tại mép môi làm kín đang nhô vào trong. Đo D tại đường kính ngoài của thân phốt; nếu phốt cũ bị méo, cần đo theo nhiều hướng để kiểm tra khả năng tương ứng với D = 180 mm.

Đo B theo chiều rộng tổng thể của thân và đối chiếu với B = 13 mm. Không lấy phần môi cao su nhô ra làm chuẩn nếu phần đó không đại diện cho chiều rộng thân phốt. Nếu hai mặt phốt không còn song song, đo B tại nhiều vị trí. Không ép mạnh thước cặp vì biến dạng cao su có thể làm sai số đo d, D và B.

Các lỗi dễ nhầm của 125 × 180 × 13 mm, ΔD = 55 mm và T = 27.5 mm

  • Đảo d = 125 mm và D = 180 mm thành 180 × 125 × 13 mm.
  • Đúng d = 125 mm nhưng D khác 180 mm vẫn xem là cùng kích thước.
  • Đúng d và D nhưng chọn B = 10, 12 hoặc 14 mm thay cho B = 13 mm.
  • Nhầm T = 27.5 mm với B = 13 mm.
  • Nhầm ΔD = 55 mm với T = 27.5 mm.
  • Đo d tại mép môi phốt thay vì phần đường kính trong của thân.
  • Chỉ đo một hướng trên phốt cũ bị méo rồi kết luận D = 180 mm.
  • Làm tròn số đo thập phân thành 125, 180 hoặc 13 mm khi chưa kiểm tra đủ ba thông số.
  • Chỉ kiểm tra đường kính trục mà bỏ qua D = 180 mm và B = 13 mm.
  • Chỉ kiểm tra lỗ lắp mà bỏ qua d = 125 mm và B = 13 mm.

Ba lớp nhận diện d = 125 mm, D = 180 mm và B = 13 mm

  1. Lớp 1: kiểm tra số thứ nhất có đúng d = 125 mm hay không.
  2. Lớp 2: kiểm tra số thứ hai có đúng D = 180 mm hay không.
  3. Lớp 3: kiểm tra số thứ ba có đúng B = 13 mm hay không.

Sau ba lớp trên, dùng ΔD = 55 mm và T = 27.5 mm để kiểm tra chéo. Chỉ khi d, D và B cùng khớp mới có thể xác nhận đúng kích thước danh nghĩa 125 × 180 × 13 mm. Việc trùng ba số không đồng nghĩa sản phẩm chắc chắn phù hợp với thiết bị.

Câu hỏi thường gặp về 125 × 180 × 13 mm, ΔD và T

Phốt 125 × 180 × 13 mm được đọc theo thứ tự nào?

Đọc theo d × D × B, tương ứng d = 125 mm, D = 180 mm và B = 13 mm.

d của phốt 125 × 180 × 13 mm là số nào?

d là số thứ nhất, bằng 125 mm.

D và B của phốt 125 × 180 × 13 mm là bao nhiêu?

D là số thứ hai, bằng 180 mm; B là số thứ ba, bằng 13 mm.

ΔD của phốt 125 × 180 × 13 mm bằng bao nhiêu?

ΔD = 180 − 125 = 55 mm.

T của phốt 125 × 180 × 13 mm bằng bao nhiêu?

T = 55 ÷ 2 = 27.5 mm ở mỗi phía.

B của phốt 125 × 180 × 13 mm lớn hơn hay nhỏ hơn T?

B = 13 mm nhỏ hơn T = 27.5 mm đúng 14.5 mm.

Chỉ đo hai thông số có xác nhận được phốt 125 × 180 × 13 mm không?

Không nên. Cần xác nhận đủ d = 125 mm, D = 180 mm và B = 13 mm, sau đó kiểm tra chéo bằng ΔD và T.

Liên hệ TDKMART.COM với d × D × B = 125 × 180 × 13 mm

Vui lòng cung cấp kích thước d × D × B, ba số đo thực tế và hình ảnh phốt cũ hoặc bản vẽ kích thước nếu có để TDKMART.COM đối chiếu.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347