Phốt chặn dầu lò xo ( oil seal ) vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 125x190x16 TC

Mã sản phẩm: 100030303860000

Loại: GP-OIL SEAL NBR TC

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 125×190×16 mm, cấu tạo TC hai môi có lò xo. Sản phẩm dùng giữ dầu tại vị trí trục quay và hỗ trợ hạn chế bụi từ bên ngoài.

Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.

Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 125 × 190 × 16 mm

Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal loại TC, hai môi, có lò xo, vật liệu NBR này có kích thước danh nghĩa 125 × 190 × 16 mm theo thứ tự d × D × B. Trong ba số đang xét, d = 125 mm là đường kính trong danh nghĩa, D = 190 mm là đường kính ngoài danh nghĩa và B = 16 mm là chiều rộng của thân phốt theo phương trục. Cả ba giá trị phải được đối chiếu đồng thời, không nhận diện sản phẩm chỉ dựa trên một đường kính.

Bảng phân tích d = 125 mm, D = 190 mm và B = 16 mm

Thông số Phép tính và giá trị
Kích thước đầy đủ 125 × 190 × 16 mm
d 125 mm
D 190 mm
B 16 mm
ΔD 190 − 125 = 65 mm
T 65 ÷ 2 = 32.5 mm
ΔBT 16 − 32.5 = −16.5 mm
K1 190 ÷ 125 = 1.52
K2 16 ÷ 32.5 = 0.49

T = 32.5 mm là giá trị hình học được tính từ d = 125 mm và D = 190 mm. T không phải chiều dày riêng của cao su và cũng không phải chiều dày của khung kim loại. K1 = 1.52 và K2 = 0.49 chỉ mô tả quan hệ kích thước của sản phẩm, không dùng để suy diễn khả năng làm kín hoặc điều kiện vận hành.

Quan hệ d = 125 mm, D = 190 mm, B = 16 mm và T = 32.5 mm

Với size hiện tại, D = 190 mm lớn hơn d = 125 mm chính xác 65 mm. Phần chênh lệch đường kính này được phân bố thành T = 32.5 mm ở mỗi phía. Khi đối chiếu B với T, B = 16 mm nhỏ hơn T = 32.5 mm đúng 16.5 mm, vì vậy ΔBT = −16.5 mm.

D bằng 1.52 lần d, còn B bằng khoảng 0.49 lần T. Các tỷ lệ này chỉ thể hiện rằng khoảng chênh lệch giữa hai đường kính tương đối lớn so với chiều rộng theo phương trục. Không thể dùng K1 hoặc K2 để kết luận size 125 × 190 × 16 mm tốt hơn hay kém hơn một kích thước khác.

Nếu giữ nguyên d = 125 mm nhưng thay đổi D, T sẽ thay đổi bằng một nửa mức thay đổi của D. Chẳng hạn, D tăng 2 mm thì ΔD tăng 2 mm và T tăng 1 mm. Nếu giữ nguyên d = 125 mm và D = 190 mm nhưng thay đổi B, chỉ chiều rộng theo phương trục thay đổi; ΔD = 65 mm và T = 32.5 mm vẫn giữ nguyên.

Đối chiếu B = 10 mm, B = 12 mm, B = 14 mm và B = 16 mm khi T = 32.5 mm

Với cùng d = 125 mm và D = 190 mm, B = 10 mm cho ΔBT = −22.5 mm; B = 12 mm cho ΔBT = −20.5 mm; B = 14 mm cho ΔBT = −18.5 mm; còn size hiện tại B = 16 mm cho ΔBT = −16.5 mm. Bốn giá trị tạo ra bốn chiều rộng theo phương trục khác nhau.

B = 10 mm chỉ phù hợp để đối chiếu với hốc có bề rộng thiết kế cho thân phốt 10 mm. Tương tự, B = 12 mm và B = 14 mm thuộc các vị trí lắp có khoảng không theo trục tương ứng. Size B = 16 mm cần được nhận diện riêng vì rộng hơn B = 14 mm đúng 2 mm, rộng hơn B = 12 mm đúng 4 mm và rộng hơn B = 10 mm đúng 6 mm. Sự khác nhau này liên quan đến hình học hốc lắp và vị trí giữ phốt, không phải căn cứ để kết luận mức làm kín tốt hơn.

Cách đọc 125 × 190 × 16 mm và tránh đảo d với D

Kích thước 125 × 190 × 16 mm phải đọc theo thứ tự d × D × B. Số thứ nhất 125 là d, số thứ hai 190 là D và số thứ ba 16 là B. Không đọc theo D × d × B, không lấy số lớn nhất làm d và không nhầm B = 16 mm với T = 32.5 mm.

Nếu đảo d và D, kích thước sẽ bị ghi thành 190 × 125 × 16 mm. Cách đọc này không đúng với quy ước đang sử dụng vì đã biến 190 mm thành đường kính trong và 125 mm thành đường kính ngoài. Đồng thời, T không phải số thứ ba của kích thước; T là kết quả tính từ hiệu giữa D và d.

Kiểm tra chéo ΔD = 65 mm, T = 32.5 mm và ΔBT = −16.5 mm

  • ΔD = D − d = 190 − 125 = 65 mm.
  • T = ΔD ÷ 2 = 65 ÷ 2 = 32.5 mm.
  • D = d + 2 × T = 125 + 2 × 32.5 = 190 mm.
  • d = D − 2 × T = 190 − 2 × 32.5 = 125 mm.
  • B = T + ΔBT = 32.5 + (−16.5) = 16 mm.

Phép kiểm tra ngược cho kết quả đúng d = 125 mm, D = 190 mm và B = 16 mm ban đầu. Điều này xác nhận ΔD, T và ΔBT đã được tính nhất quán.

Đo lại d = 125 mm, D = 190 mm và B = 16 mm

Đo d tại phần đường kính trong của thân phốt, không đo tại mép môi làm kín đang nhô vào trong. Đo D tại đường kính ngoài của thân phốt và thực hiện ở nhiều hướng nếu phốt cũ bị méo. Kết quả cần được đối chiếu lần lượt với d = 125 mm và D = 190 mm.

Đo B theo chiều rộng tổng thể của thân phốt và kiểm tra giá trị 16 mm. Không lấy phần môi cao su nhô ra làm chuẩn nếu phần đó không đại diện cho chiều rộng thân. Nếu hai mặt phốt không còn song song, cần đo B tại nhiều vị trí. Không ép mạnh thước cặp vì cao su biến dạng có thể làm sai cả ba số đo.

Các lỗi dễ nhầm của 125 × 190 × 16 mm, ΔD = 65 mm và T = 32.5 mm

  • Đảo d = 125 mm và D = 190 mm thành 190 × 125 × 16 mm.
  • Đúng d = 125 mm nhưng D khác 190 mm vẫn xem là cùng size.
  • Đúng d và D nhưng chọn B = 10, 12 hoặc 14 mm thay cho B = 16 mm.
  • Nhầm T = 32.5 mm với B = 16 mm.
  • Nhầm ΔD = 65 mm với T = 32.5 mm.
  • Đo d tại mép môi phốt thay vì phần đường kính trong của thân.
  • Chỉ đo một hướng trên phốt cũ bị méo rồi xác nhận D = 190 mm.
  • Làm tròn số đo thập phân thành 125, 190 hoặc 16 mm khi chưa kiểm tra đủ ba thông số.
  • Chỉ kiểm tra đường kính trục mà bỏ qua D = 190 mm và B = 16 mm.
  • Chỉ kiểm tra lỗ lắp mà bỏ qua d = 125 mm và B = 16 mm.

Ba lớp nhận diện d = 125 mm, D = 190 mm và B = 16 mm

  1. Lớp 1: xác nhận số thứ nhất đúng d = 125 mm.
  2. Lớp 2: xác nhận số thứ hai đúng D = 190 mm.
  3. Lớp 3: xác nhận số thứ ba đúng B = 16 mm.

Sau ba lớp trên, dùng ΔD = 65 mm và T = 32.5 mm để kiểm tra chéo. Chỉ khi d, D và B cùng khớp mới có thể xác nhận đúng kích thước danh nghĩa 125 × 190 × 16 mm. Việc khớp kích thước không đồng nghĩa sản phẩm chắc chắn phù hợp với thiết bị.

Câu hỏi thường gặp về 125 × 190 × 16 mm, ΔD và T

Phốt 125 × 190 × 16 mm được đọc theo thứ tự nào?

Đọc theo d × D × B, tương ứng d = 125 mm, D = 190 mm và B = 16 mm.

d của phốt 125 × 190 × 16 mm là số nào?

d là số thứ nhất, bằng 125 mm.

D và B của phốt 125 × 190 × 16 mm là bao nhiêu?

D là số thứ hai, bằng 190 mm; B là số thứ ba, bằng 16 mm.

ΔD của phốt 125 × 190 × 16 mm bằng bao nhiêu?

ΔD = 190 − 125 = 65 mm.

T của phốt 125 × 190 × 16 mm bằng bao nhiêu?

T = 65 ÷ 2 = 32.5 mm ở mỗi phía.

B của phốt 125 × 190 × 16 mm lớn hơn hay nhỏ hơn T?

B = 16 mm nhỏ hơn T = 32.5 mm đúng 16.5 mm.

Chỉ đo hai thông số có xác nhận được phốt 125 × 190 × 16 mm không?

Không nên. Cần xác nhận đủ d = 125 mm, D = 190 mm và B = 16 mm, sau đó kiểm tra chéo bằng ΔD và T.

Liên hệ TDKMART.COM với d × D × B = 125 × 190 × 16 mm

Vui lòng cung cấp kích thước d × D × B, ba số đo thực tế và hình ảnh phốt cũ hoặc bản vẽ kích thước nếu có để TDKMART.COM đối chiếu.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347