Phốt chặn dầu lò xo ( oil seal ) vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 126x146x13 TC

Mã sản phẩm: 100030281650000

Loại: GP-OIL SEAL NBR TC

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 126×146×13 mm, cấu tạo TC hai môi có lò xo. Sản phẩm dùng giữ dầu tại vị trí trục quay và hỗ trợ hạn chế bụi từ bên ngoài.

Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.

Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 126 × 146 × 13 mm

Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal loại TC, hai môi, có lò xo, vật liệu NBR này có kích thước danh nghĩa 126 × 146 × 13 mm theo đúng thứ tự d × D × B. Trong ba số đang xét, d = 126 mm là đường kính trong danh nghĩa, D = 146 mm là đường kính ngoài danh nghĩa và B = 13 mm là chiều rộng của thân phốt theo phương trục. Ba giá trị phải được giữ nguyên đúng thứ tự khi nhận diện sản phẩm.

Bảng phân tích d = 126 mm, D = 146 mm và B = 13 mm

Thông số Phân tích bằng số thực tế
Kích thước đầy đủ 126 × 146 × 13 mm
d 126 mm
D 146 mm
B 13 mm
ΔD 146 − 126 = 20 mm
T 20 ÷ 2 = 10 mm
ΔBT 13 − 10 = 3 mm
K1 146 ÷ 126 = 1.16
K2 13 ÷ 10 = 1.30

T = 10 mm là giá trị hình học được tính từ d = 126 mm và D = 146 mm. T không phải chiều dày riêng của cao su và cũng không phải chiều dày của khung kim loại. K1 = 1.16 và K2 = 1.30 chỉ dùng để mô tả quan hệ giữa các kích thước, không dùng để suy diễn khả năng làm kín hoặc điều kiện vận hành.

Quan hệ giữa d = 126 mm, D = 146 mm, B = 13 mm và T = 10 mm

Với size hiện tại, D lớn hơn d chính xác 20 mm. Khi phân bố đều phần chênh lệch này theo hai phía của đường kính, bề rộng hướng kính mỗi bên là T = 10 mm. Khi đối chiếu B với T, B = 13 mm lớn hơn T = 10 mm đúng 3 mm, vì vậy ΔBT = 3 mm.

Tỷ lệ K1 cho thấy D = 146 mm bằng khoảng 1.16 lần d = 126 mm. Tỷ lệ K2 cho thấy B = 13 mm bằng 1.30 lần T = 10 mm. Hai tỷ lệ này chỉ thể hiện hình học của riêng size 126 × 146 × 13 mm, không có nghĩa kích thước này tốt hơn hoặc kém hơn một size khác.

Nếu giữ nguyên d = 126 mm nhưng thay đổi D, T sẽ thay đổi bằng một nửa mức thay đổi của D. Ví dụ, nếu D tăng thêm 2 mm trong khi d không đổi, ΔD tăng thêm 2 mm và T tăng thêm 1 mm. Ngược lại, nếu giữ nguyên d = 126 mm và D = 146 mm nhưng thay đổi B, kích thước theo phương trục sẽ thay đổi, còn ΔD = 20 mm và T = 10 mm vẫn giữ nguyên.

So sánh B = 10 mm, B = 12 mm, B = 13 mm và B = 14 mm khi T = 10 mm

Với cùng d = 126 mm và D = 146 mm, phiên bản B = 10 mm có chiều rộng theo trục bằng T và ΔBT = 0 mm. Phiên bản B = 12 mm có ΔBT = 2 mm. Size hiện tại B = 13 mm có ΔBT = 3 mm, còn phiên bản B = 14 mm có ΔBT = 4 mm.

Sự khác nhau giữa B = 10, 12, 13 và 14 mm nằm trực tiếp ở bề rộng vị trí lắp theo phương trục. Hốc có bề rộng thiết kế cho phốt 10 mm không nên được mặc định là tương đương với hốc dành cho phốt 13 mm. Tương tự, B = 12 mm hoặc B = 14 mm tạo ra vị trí theo trục khác với B = 13 mm. Vì vậy, dù cùng d = 126 mm và D = 146 mm, các giá trị B khác nhau vẫn phải được nhận diện là các kích thước riêng.

Cách đọc 126 × 146 × 13 mm và tránh đảo d với D

Kích thước 126 × 146 × 13 mm phải đọc theo thứ tự: số thứ nhất 126 là d, số thứ hai 146 là D và số thứ ba 13 là B. Không được đọc theo D × d × B và không được lấy số lớn nhất làm d.

Nếu đảo d và D, tên kích thước sẽ trở thành 146 × 126 × 13 mm. Cách ghi này không đúng với quy ước đang sử dụng vì đường kính trong d không thể được nhận diện bằng 146 mm trong khi đường kính ngoài D lại là 126 mm. Đồng thời, không được nhầm B = 13 mm với T = 10 mm vì hai giá trị được xác định theo hai phương hình học khác nhau.

Kiểm tra chéo ΔD = 20 mm, T = 10 mm và ΔBT = 3 mm

  • ΔD = D − d = 146 − 126 = 20 mm.
  • T = ΔD ÷ 2 = 20 ÷ 2 = 10 mm.
  • D = d + 2 × T = 126 + 2 × 10 = 146 mm.
  • d = D − 2 × T = 146 − 2 × 10 = 126 mm.
  • B = T + ΔBT = 10 + 3 = 13 mm.

Phép kiểm tra ngược cho kết quả đúng d = 126 mm, D = 146 mm và B = 13 mm ban đầu. Điều này xác nhận các giá trị ΔD, T và ΔBT đã được tính nhất quán.

Đo lại d = 126 mm, D = 146 mm và B = 13 mm

Đo d tại phần đường kính trong của thân phốt và không đặt thước tại mép môi làm kín đang nhô vào trong. Đo D tại đường kính ngoài của thân phốt; nếu phốt cũ bị méo, cần đo theo nhiều hướng để đối chiếu với D = 146 mm.

Đo B theo chiều rộng tổng thể của thân phốt và so sánh với B = 13 mm. Không lấy phần môi cao su nhô ra làm chuẩn nếu phần đó không đại diện cho chiều rộng thân. Nếu hai mặt phốt không còn song song, đo B tại nhiều vị trí. Khi dùng thước cặp, không ép mạnh làm biến dạng cao su và khiến số đo d, D hoặc B bị sai lệch.

Các lỗi dễ nhầm của size 126 × 146 × 13 mm, ΔD = 20 mm và T = 10 mm

  • Đảo d = 126 mm với D = 146 mm thành 146 × 126 × 13 mm.
  • Đo đúng d = 126 mm nhưng D khác 146 mm vẫn kết luận cùng size.
  • Đúng d = 126 mm và D = 146 mm nhưng chọn B = 10, 12 hoặc 14 mm thay cho B = 13 mm.
  • Nhầm T = 10 mm là B, trong khi B thực tế bằng 13 mm.
  • Nhầm ΔD = 20 mm với T = 10 mm.
  • Đo đường kính trong tại môi phốt thay vì phần thân tương ứng với d.
  • Chỉ đo một hướng trên phốt cũ bị méo rồi kết luận D = 146 mm.
  • Làm tròn số đo gần 126, 146 hoặc 13 mm khi chưa kiểm tra đủ ba thông số.
  • Chỉ kiểm tra đường kính trục mà bỏ qua D = 146 mm và B = 13 mm.
  • Chỉ kiểm tra lỗ lắp mà bỏ qua d = 126 mm và B = 13 mm.

Ba lớp nhận diện d = 126 mm, D = 146 mm và B = 13 mm

  1. Lớp 1: kiểm tra số thứ nhất có đúng d = 126 mm hay không.
  2. Lớp 2: kiểm tra số thứ hai có đúng D = 146 mm hay không.
  3. Lớp 3: kiểm tra số thứ ba có đúng B = 13 mm hay không.

Sau đó, dùng ΔD = 20 mm và T = 10 mm để kiểm tra chéo. Chỉ khi cả d, D và B cùng khớp mới có thể xác nhận đúng kích thước danh nghĩa 126 × 146 × 13 mm đang mô tả. Việc trùng ba kích thước không đồng nghĩa sản phẩm chắc chắn phù hợp với mọi thiết bị.

Câu hỏi thường gặp về 126 × 146 × 13 mm, ΔD và T

Phốt 126 × 146 × 13 mm được đọc theo thứ tự nào?

Đọc theo d × D × B, tương ứng 126 mm × 146 mm × 13 mm.

d của phốt 126 × 146 × 13 mm là số nào?

d là số thứ nhất, bằng 126 mm.

D và B của phốt 126 × 146 × 13 mm là bao nhiêu?

D là 146 mm và B là 13 mm.

ΔD của phốt 126 × 146 × 13 mm bằng bao nhiêu?

ΔD = 146 − 126 = 20 mm.

T của phốt 126 × 146 × 13 mm bằng bao nhiêu?

T = 20 ÷ 2 = 10 mm ở mỗi phía.

B của phốt 126 × 146 × 13 mm lớn hơn hay nhỏ hơn T?

B = 13 mm lớn hơn T = 10 mm đúng 3 mm.

Chỉ đo hai thông số có xác nhận được phốt 126 × 146 × 13 mm không?

Không nên. Phải xác nhận đủ d = 126 mm, D = 146 mm và B = 13 mm, sau đó kiểm tra chéo ΔD và T.

Liên hệ TDKMART.COM với d × D × B = 126 × 146 × 13 mm

Vui lòng cung cấp kích thước d × D × B, ba số đo thực tế và hình ảnh phốt cũ hoặc bản vẽ kích thước nếu có để TDKMART.COM đối chiếu.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347