Phốt chặn dầu lò xo ( oil seal ) vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 127x180x12 TC

Mã sản phẩm: 100030234430000

Loại: GP-OIL SEAL NBR TC

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 127×180×12 mm, cấu tạo TC hai môi có lò xo. Sản phẩm dùng giữ dầu tại vị trí trục quay và hỗ trợ hạn chế bụi từ bên ngoài.

Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.

Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal 127x180x12 với d = 127 mm, D = 180 mm và B = 12 mm

Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal type TC, hai môi, có lò xo, vật liệu NBR, kích thước 127x180x12 mm được đọc theo thứ tự d × D × B. Trong ba số đang xét, 127 mm là đường kính trong danh nghĩa d, 180 mm là đường kính ngoài danh nghĩa D và 12 mm là chiều rộng thân phốt theo phương trục B. Bộ số này phải được giữ đúng thứ tự vì mỗi giá trị mô tả một phương kích thước khác nhau.

Bảng phân tích d, D, B, ΔD, T, ΔBT, K1 và K2 của size 127x180x12

Thông số Giá trị và phép tính thực tế
Kích thước đầy đủ 127x180x12 mm, theo thứ tự d × D × B
d 127 mm
D 180 mm
B 12 mm
ΔD ΔD = 180 − 127 = 53 mm
T T = 53 ÷ 2 = 26,5 mm mỗi phía
ΔBT ΔBT = 12 − 26,5 = −14,5 mm
K1 K1 = 180 ÷ 127 = 1,42
K2 K2 = 12 ÷ 26,5 = 0,45

T = 26,5 mm là giá trị hình học được tính từ d = 127 mm và D = 180 mm. T không phải chiều dày riêng của cao su và cũng không phải chiều dày của khung kim loại. K1 = 1,42 và K2 = 0,45 chỉ dùng để mô tả quan hệ kích thước của size 127x180x12, không dùng để suy diễn khả năng làm kín hoặc điều kiện vận hành.

Quan hệ giữa d = 127 mm, D = 180 mm và B = 12 mm

Với size hiện tại, D = 180 mm lớn hơn d = 127 mm chính xác 53 mm. Khi chia đều phần chênh lệch này về hai phía, bề rộng hướng kính hình học đạt T = 26,5 mm mỗi bên. Giá trị 26,5 mm được hình thành từ phép tính 53 ÷ 2, không phải là chiều rộng theo phương trục của phốt.

Khi đối chiếu B với T, B = 12 mm nhỏ hơn T = 26,5 mm đúng 14,5 mm. Vì vậy ΔBT = −14,5 mm. D bằng khoảng 1,42 lần d, còn B bằng khoảng 0,45 lần T. Các con số này giúp nhận diện riêng tỷ lệ của bộ kích thước 127, 180 và 12, nhưng không thể dùng để kết luận size này tốt hơn hoặc kém hơn một size khác.

Nếu giữ nguyên d = 127 mm nhưng tăng D, ΔD sẽ tăng và T tăng bằng một nửa mức tăng của D. Ví dụ, khi D tăng 2 mm trong khi d không đổi, T tăng 1 mm. Nếu giữ nguyên d = 127 mm và D = 180 mm nhưng thay đổi B, ΔD và T vẫn giữ nguyên; chỉ chiều rộng theo phương trục của thân phốt thay đổi.

Đối chiếu B = 12 mm với B = 10 mm và B = 14 mm khi d = 127 mm, D = 180 mm

Với cùng d = 127 mm và D = 180 mm, ba size 127x180x10, 127x180x12 và 127x180x14 có cùng đường kính trong, cùng đường kính ngoài, cùng ΔD = 53 mm và cùng T = 26,5 mm. Điểm khác biệt nằm ở chiều rộng theo phương trục B.

B = 10 mm tạo thân phốt hẹp hơn 2 mm so với size hiện tại. Kích thước này chỉ phù hợp về mặt hình học với vị trí lắp được thiết kế cho chiều rộng 10 mm hoặc có khoảng không theo phương trục tương ứng. B = 12 mm của sản phẩm hiện tại chiếm thêm 2 mm so với B = 10 mm và ít hơn 2 mm so với B = 14 mm. B = 14 mm yêu cầu hốc lắp hoặc vị trí chặn theo phương trục rộng hơn size 127x180x12 đúng 2 mm.

Do đó, lựa chọn giữa B = 10 mm, B = 12 mm và B = 14 mm phải dựa trên chiều rộng hốc lắp, vị trí mặt chặn và thiết kế làm kín ban đầu. Không nên suy diễn rằng B lớn hơn luôn làm kín tốt hơn. Nếu hốc được thiết kế cho B = 12 mm thì size 127x180x10 có thể thiếu chiều rộng theo phương trục, còn size 127x180x14 có thể vượt quá không gian dự kiến. Sự phù hợp ở đây là sự khớp về kích thước, không phải xác nhận chắc chắn về hiệu quả vận hành.

Cách đọc d × D × B = 127x180x12 và tránh đảo số

Kích thước 127x180x12 phải được đọc là d = 127 mm, D = 180 mm và B = 12 mm. Số thứ nhất luôn được xác định là d theo quy ước đang sử dụng, số thứ hai là D và số thứ ba là B. Không đọc thành D × d × B và không lấy số lớn nhất là 180 mm làm d.

Nếu đảo hai số đầu, kích thước sẽ thành 180x127x12. Theo quy ước d × D × B, cách ghi này có nghĩa d = 180 mm và D = 127 mm, không đúng với size đang mô tả. Cũng không được nhầm B = 12 mm với T = 26,5 mm vì B là chiều rộng theo phương trục, còn T là nửa chênh lệch giữa D và d.

Kiểm tra chéo ΔD = 53 mm, T = 26,5 mm và ΔBT = −14,5 mm

  • ΔD = D − d = 180 − 127 = 53 mm.
  • T = ΔD ÷ 2 = 53 ÷ 2 = 26,5 mm.
  • D = d + 2 × T = 127 + 2 × 26,5 = 180 mm.
  • d = D − 2 × T = 180 − 2 × 26,5 = 127 mm.
  • B = T + ΔBT = 26,5 + (−14,5) = 12 mm.

Phép kiểm tra ngược cho kết quả đúng toàn bộ ba giá trị ban đầu: d = 127 mm, D = 180 mm và B = 12 mm.

Đo lại d = 127 mm, D = 180 mm và B = 12 mm

Đo d tại phần đường kính trong của thân phốt, không đo tại mép môi làm kín đang nhô vào trong. Đo D tại đường kính ngoài của thân phốt. Nếu phốt cũ bị méo, cần đo D theo nhiều hướng để tránh lấy nhầm một đường kính không đại diện.

Đo B theo chiều rộng tổng thể của thân phốt, không lấy phần môi cao su nhô ra nếu phần đó không đại diện cho chiều rộng thân. Nếu hai mặt phốt không còn song song, nên đo B tại nhiều vị trí. Kết quả cần đối chiếu lần lượt là 127 mm, 180 mm và 12 mm. Không ép mạnh thước cặp vì lực ép có thể làm biến dạng cao su.

Các lỗi dễ nhầm với d 127 mm, D 180 mm, B 12 mm và T 26,5 mm

  • Đảo d và D, ghi 180x127x12 thay cho 127x180x12.
  • Đo đúng d = 127 mm nhưng D khác 180 mm mà vẫn xem là cùng size.
  • Đúng d = 127 mm và D = 180 mm nhưng B là 10 mm hoặc 14 mm thay vì 12 mm.
  • Nhầm T = 26,5 mm với B = 12 mm.
  • Nhầm ΔD = 53 mm với T = 26,5 mm.
  • Đo đường kính trong tại môi phốt thay vì phần thân có d danh nghĩa 127 mm.
  • Phốt cũ bị méo nhưng chỉ đo D tại một hướng rồi kết luận là 180 mm.
  • Làm tròn số đo thập phân về 127, 180 hoặc 12 khi chưa kiểm tra đủ ba thông số.
  • Chỉ kiểm tra đường kính trục 127 mm mà bỏ qua D = 180 mm và B = 12 mm.
  • Chỉ kiểm tra lỗ lắp 180 mm mà bỏ qua d = 127 mm và B = 12 mm.

Nhận diện 127x180x12 qua ba lớp d, D, B và kiểm tra T, ΔD

Lớp 1 là kiểm tra d có đúng 127 mm hay không. Lớp 2 là kiểm tra D có đúng 180 mm hay không. Lớp 3 là kiểm tra B có đúng 12 mm hay không. Sau ba lớp này, dùng ΔD = 53 mm và T = 26,5 mm để kiểm tra chéo quan hệ giữa hai đường kính.

Chỉ khi d = 127 mm, D = 180 mm và B = 12 mm cùng khớp mới có thể xác nhận đúng kích thước danh nghĩa 127x180x12 đang mô tả. Việc đúng ba số kích thước không đồng nghĩa sản phẩm chắc chắn phù hợp với một thiết bị cụ thể.

Câu hỏi thường gặp về d, D, B và T của phốt 127x180x12

Phốt 127x180x12 được đọc theo d, D và B như thế nào?

Size 127x180x12 được đọc là d = 127 mm, D = 180 mm và B = 12 mm, đúng theo thứ tự d × D × B.

Trong phốt 127x180x12, d là số nào?

d là số thứ nhất, bằng 127 mm. Số 180 mm là D, không phải d.

Trong phốt 127x180x12, D và B là số nào?

D là số thứ hai, bằng 180 mm; B là số thứ ba, bằng 12 mm.

ΔD của phốt 127x180x12 bằng bao nhiêu?

ΔD = 180 − 127 = 53 mm, nghĩa là D lớn hơn d chính xác 53 mm.

T của phốt 127x180x12 bằng bao nhiêu?

T = 53 ÷ 2 = 26,5 mm mỗi phía. T là giá trị hình học tính từ d và D, không phải chiều dày cao su.

B của phốt 127x180x12 lớn hơn hay nhỏ hơn T?

B = 12 mm nhỏ hơn T = 26,5 mm đúng 14,5 mm, vì vậy ΔBT = −14,5 mm.

Có thể xác nhận đúng phốt 127x180x12 khi chỉ đo được hai thông số không?

Không nên xác nhận chỉ từ hai thông số. Cần kiểm tra đủ d = 127 mm, D = 180 mm và B = 12 mm, sau đó đối chiếu thêm ΔD = 53 mm và T = 26,5 mm.

Liên hệ TDKMART.COM với d × D × B = 127x180x12

Khi liên hệ TDKMART.COM, khách hàng vui lòng cung cấp kích thước d × D × B, ba số đo thực tế và hình ảnh phốt cũ hoặc bản vẽ kích thước nếu có. Bộ số cần đối chiếu cho sản phẩm này là 127x180x12 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347