-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal 130x150x14 với d = 130 mm, D = 150 mm và B = 14 mm
Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal type TC, hai môi, có lò xo, vật liệu NBR, kích thước 130x150x14 mm được đọc theo đúng thứ tự d × D × B. Trong ba số đang xét, 130 mm là đường kính trong danh nghĩa d, 150 mm là đường kính ngoài danh nghĩa D và 14 mm là chiều rộng thân phốt theo phương trục B. Bộ số 130, 150 và 14 phải được đối chiếu đồng thời vì mỗi giá trị mô tả một hướng kích thước khác nhau.
Bảng phân tích d, D, B, ΔD, T, ΔBT, K1 và K2 của size 130x150x14
| Thông số | Giá trị và phép tính thực tế |
|---|---|
| Kích thước đầy đủ | 130x150x14 mm, theo thứ tự d × D × B |
| d | 130 mm |
| D | 150 mm |
| B | 14 mm |
| ΔD | ΔD = 150 − 130 = 20 mm |
| T | T = 20 ÷ 2 = 10 mm mỗi phía |
| ΔBT | ΔBT = 14 − 10 = 4 mm |
| K1 | K1 = 150 ÷ 130 = 1,15 |
| K2 | K2 = 14 ÷ 10 = 1,40 |
T = 10 mm là giá trị hình học được tính từ d = 130 mm và D = 150 mm. T không phải chiều dày riêng của cao su và cũng không phải chiều dày của khung kim loại. K1 = 1,15 và K2 = 1,40 chỉ mô tả quan hệ giữa các kích thước của size 130x150x14, không dùng để suy diễn khả năng làm kín hoặc điều kiện vận hành.
Quan hệ giữa d = 130 mm, D = 150 mm và B = 14 mm
Với size hiện tại, D = 150 mm lớn hơn d = 130 mm chính xác 20 mm. Chênh lệch đường kính ΔD = 20 mm được phân bố đều về hai phía, tạo thành giá trị hình học T = 10 mm mỗi bên. Điều này có thể kiểm tra trực tiếp bằng phép tính (150 − 130) ÷ 2 = 10 mm.
Khi đối chiếu B với T, B = 14 mm lớn hơn T = 10 mm đúng 4 mm. Vì vậy ΔBT mang giá trị dương: 14 − 10 = 4 mm. K1 = 1,15 cho biết D bằng khoảng 1,15 lần d, còn K2 = 1,40 cho biết B bằng 1,40 lần T. Các tỷ lệ này chỉ mô tả hình học của bộ số 130, 150 và 14.
Nếu giữ nguyên d = 130 mm nhưng thay đổi D, ΔD sẽ thay đổi theo đúng mức thay đổi của D và T thay đổi bằng một nửa mức đó. Ví dụ, nếu D tăng thêm 2 mm trong khi d không đổi thì T tăng thêm 1 mm. Nếu giữ nguyên d = 130 mm và D = 150 mm nhưng thay đổi B, T vẫn bằng 10 mm; chỉ chiều rộng thân phốt theo phương trục thay đổi. Vì vậy phải kiểm tra đủ cả d, D và B.
Cách đọc d × D × B = 130x150x14 và tránh đảo số
Kích thước 130x150x14 phải được đọc là d = 130 mm, D = 150 mm và B = 14 mm. Số thứ nhất là d, số thứ hai là D và số thứ ba là B. Không được đọc theo thứ tự D × d × B, không lấy số lớn nhất làm d và không nhầm B với T.
Nếu đảo d và D, tên kích thước sẽ thành 150x130x14. Theo quy ước d × D × B, cách ghi này có nghĩa d = 150 mm và D = 130 mm, không đúng với sản phẩm đang mô tả. Ngoài ra, B = 14 mm là chiều rộng theo phương trục, trong khi T = 10 mm là một nửa chênh lệch giữa hai đường kính; hai giá trị này không thể thay thế cho nhau.
Kiểm tra chéo ΔD = 20 mm, T = 10 mm và ΔBT = 4 mm
- ΔD = D − d = 150 − 130 = 20 mm.
- T = ΔD ÷ 2 = 20 ÷ 2 = 10 mm.
- D = d + 2 × T = 130 + 2 × 10 = 150 mm.
- d = D − 2 × T = 150 − 2 × 10 = 130 mm.
- B = T + ΔBT = 10 + 4 = 14 mm.
Phép kiểm tra ngược cho kết quả đúng toàn bộ ba giá trị ban đầu: d = 130 mm, D = 150 mm và B = 14 mm. Đồng thời, ΔD = 20 mm được chia thành 10 mm ở mỗi phía.
Đo lại d = 130 mm, D = 150 mm và B = 14 mm
Đo d tại phần đường kính trong của thân phốt, không đặt thước tại mép môi làm kín đang nhô vào trong. Đo D tại đường kính ngoài của thân phốt. Nếu phốt cũ bị méo, cần đo D theo nhiều hướng thay vì chỉ lấy một kết quả duy nhất.
Đo B theo chiều rộng tổng thể của thân phốt, không đo theo phần môi cao su nhô ra nếu phần đó không đại diện cho chiều rộng thân. Nếu hai mặt phốt không còn song song, nên đo B tại nhiều vị trí. Khi đối chiếu size hiện tại, ba kết quả cần kiểm tra là 130 mm, 150 mm và 14 mm. Không ép mạnh thước cặp làm biến dạng cao su.
Các lỗi dễ nhầm với d 130 mm, D 150 mm, B 14 mm và T 10 mm
- Đảo d và D, ghi 150x130x14 thay cho 130x150x14.
- Đo đúng d = 130 mm nhưng D khác 150 mm mà vẫn xem là cùng kích thước.
- Đúng d = 130 mm và D = 150 mm nhưng B không bằng 14 mm.
- Nhầm T = 10 mm với B = 14 mm.
- Nhầm ΔD = 20 mm với T = 10 mm.
- Đo đường kính trong tại môi phốt thay vì phần thân có d danh nghĩa 130 mm.
- Phốt cũ bị méo nhưng chỉ đo D tại một hướng rồi kết luận là 150 mm.
- Làm tròn số đo thập phân về 130, 150 hoặc 14 khi chưa kiểm tra đủ ba thông số.
- Chỉ kiểm tra đường kính trục 130 mm mà bỏ qua D = 150 mm và B = 14 mm.
- Chỉ kiểm tra lỗ lắp 150 mm mà bỏ qua d = 130 mm và B = 14 mm.
Nhận diện 130x150x14 qua ba lớp d, D, B và kiểm tra T, ΔD
Lớp 1: kiểm tra d có đúng 130 mm hay không. Lớp 2: kiểm tra D có đúng 150 mm hay không. Lớp 3: kiểm tra B có đúng 14 mm hay không. Sau ba lớp này, dùng ΔD = 20 mm và T = 10 mm để kiểm tra chéo quan hệ giữa d và D.
Chỉ khi d = 130 mm, D = 150 mm và B = 14 mm cùng khớp mới có thể xác nhận đúng kích thước danh nghĩa 130x150x14 đang mô tả. Việc đúng bộ số kích thước không đồng nghĩa sản phẩm chắc chắn phù hợp với một thiết bị cụ thể.
Câu hỏi thường gặp về d, D, B và T của phốt 130x150x14
Phốt 130x150x14 được đọc theo d, D và B như thế nào?
Size 130x150x14 được đọc là d = 130 mm, D = 150 mm và B = 14 mm, đúng theo thứ tự d × D × B.
Trong phốt 130x150x14, d là số nào?
d là số thứ nhất, bằng 130 mm. Không lấy số 150 mm làm d chỉ vì đây là số lớn hơn.
Trong phốt 130x150x14, D và B là số nào?
D là số thứ hai, bằng 150 mm; B là số thứ ba, bằng 14 mm.
ΔD của phốt 130x150x14 bằng bao nhiêu?
ΔD = 150 − 130 = 20 mm, nghĩa là D lớn hơn d chính xác 20 mm.
T của phốt 130x150x14 bằng bao nhiêu?
T = 20 ÷ 2 = 10 mm mỗi phía. T là giá trị hình học tính từ d và D, không phải chiều dày cao su.
B của phốt 130x150x14 lớn hơn hay nhỏ hơn T?
B = 14 mm lớn hơn T = 10 mm đúng 4 mm, tương ứng ΔBT = 4 mm.
Có thể xác nhận đúng phốt 130x150x14 khi chỉ đo được hai thông số không?
Không nên xác nhận chỉ từ hai thông số. Cần kiểm tra đủ d = 130 mm, D = 150 mm và B = 14 mm, sau đó đối chiếu thêm ΔD = 20 mm và T = 10 mm.
Liên hệ TDKMART.COM với d × D × B = 130x150x14
Khi liên hệ TDKMART.COM, khách hàng vui lòng cung cấp kích thước d × D × B, ba số đo thực tế và hình ảnh phốt cũ hoặc bản vẽ kích thước nếu có. Bộ số cần đối chiếu cho sản phẩm này là 130x150x14 mm.