-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal 130x154x15 với d = 130 mm, D = 154 mm và B = 15 mm
Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal type TC, hai môi, có lò xo, vật liệu NBR, kích thước 130x154x15 mm được đọc theo thứ tự d × D × B. Trong ba số đang xét, 130 mm là đường kính trong danh nghĩa d, 154 mm là đường kính ngoài danh nghĩa D và 15 mm là chiều rộng thân phốt theo phương trục B. Đây là bộ ba thông số riêng của size hiện tại; thiếu một trong ba số sẽ chưa đủ cơ sở để xác nhận đúng kích thước danh nghĩa 130x154x15.
Bảng phân tích d, D, B, ΔD, T, ΔBT, K1 và K2 của size 130x154x15
| Thông số | Giá trị và phép tính thực tế |
|---|---|
| Kích thước đầy đủ | 130x154x15 mm, theo thứ tự d × D × B |
| d | 130 mm |
| D | 154 mm |
| B | 15 mm |
| ΔD | ΔD = 154 − 130 = 24 mm |
| T | T = 24 ÷ 2 = 12 mm mỗi phía |
| ΔBT | ΔBT = 15 − 12 = 3 mm |
| K1 | K1 = 154 ÷ 130 = 1,18 |
| K2 | K2 = 15 ÷ 12 = 1,25 |
T = 12 mm là giá trị hình học được tính từ chênh lệch giữa d và D. T không phải chiều dày riêng của lớp cao su và cũng không phải chiều dày của khung kim loại. K1 = 1,18 và K2 = 1,25 chỉ dùng để mô tả quan hệ kích thước của bộ số 130, 154 và 15; hai tỷ lệ này không dùng để suy diễn khả năng làm kín hoặc điều kiện vận hành.
Quan hệ giữa d = 130 mm, D = 154 mm và B = 15 mm
Với size hiện tại, D = 154 mm lớn hơn d = 130 mm chính xác 24 mm. Phần chênh lệch đường kính này được phân bố đều về hai phía nên bề rộng hướng kính mỗi bên là T = 12 mm. Khi đối chiếu B với T, chiều rộng theo phương trục B = 15 mm lớn hơn T = 12 mm đúng 3 mm, tương ứng ΔBT = 3 mm.
Tỷ lệ K1 cho thấy D bằng khoảng 1,18 lần d. Tỷ lệ K2 cho thấy B bằng 1,25 lần T. Đây là đặc điểm số học riêng của kích thước 130x154x15: phần chênh lệch đường kính tổng cộng là 24 mm, trong khi chiều rộng theo phương trục là 15 mm.
Nếu giữ nguyên d = 130 mm nhưng thay đổi D, ΔD sẽ thay đổi đúng bằng mức thay đổi của D và T sẽ thay đổi bằng một nửa mức đó. Chẳng hạn, D tăng 2 mm thì T tăng 1 mm. Nếu giữ nguyên d = 130 mm và D = 154 mm nhưng thay đổi B, T vẫn giữ ở 12 mm; chỉ chiều rộng thân phốt theo phương trục thay đổi. Vì vậy không thể dùng riêng d, riêng D hoặc riêng B để thay thế cho toàn bộ kích thước 130x154x15.
Cách đọc d × D × B = 130x154x15 và tránh đảo số
Số thứ nhất của 130x154x15 là d = 130 mm. Số thứ hai là D = 154 mm. Số thứ ba là B = 15 mm. Không được đọc bộ số này theo thứ tự D × d × B và không được lấy số lớn nhất làm d.
Nếu đảo d và D, kích thước sẽ bị ghi thành 154x130x15. Theo quy ước đang sử dụng, cách ghi đó có nghĩa d = 154 mm và D = 130 mm, trái với bộ kích thước cần mô tả. Ngoài ra, không được nhầm B = 15 mm với T = 12 mm. B được đo theo phương trục, còn T được tính từ một nửa chênh lệch giữa hai đường kính.
Kiểm tra chéo ΔD = 24 mm, T = 12 mm và ΔBT = 3 mm
- ΔD = D − d = 154 − 130 = 24 mm.
- T = ΔD ÷ 2 = 24 ÷ 2 = 12 mm.
- D = d + 2 × T = 130 + 2 × 12 = 154 mm.
- d = D − 2 × T = 154 − 2 × 12 = 130 mm.
- B = T + ΔBT = 12 + 3 = 15 mm.
Phép kiểm tra ngược cho kết quả đúng các giá trị ban đầu: d = 130 mm, D = 154 mm và B = 15 mm. Đồng thời, ΔD = 24 mm được chia đều thành 12 mm ở mỗi phía.
Đo lại d = 130 mm, D = 154 mm và B = 15 mm
Đo d tại phần đường kính trong của thân phốt, không đo tại mép môi làm kín đang nhô vào trong. Đo D tại đường kính ngoài của thân phốt; nếu phốt cũ bị méo, cần đo theo nhiều hướng và so sánh các kết quả. Đo B theo chiều rộng tổng thể của thân phốt, không lấy phần môi cao su nhô ra nếu phần đó không đại diện cho chiều rộng thân.
Kết quả cần đối chiếu lần lượt là 130 mm, 154 mm và 15 mm. Nếu hai mặt phốt không còn song song, nên đo B tại nhiều vị trí. Không ép mạnh thước cặp vì lực ép có thể làm biến dạng cao su và làm sai lệch số đo thực tế.
Các lỗi dễ nhầm với d 130 mm, D 154 mm, B 15 mm và T 12 mm
- Đảo d và D, ghi 154x130x15 thay cho 130x154x15.
- Đo đúng d = 130 mm nhưng D không bằng 154 mm mà vẫn xem là cùng size.
- Đúng d = 130 mm và D = 154 mm nhưng B khác 15 mm.
- Nhầm T = 12 mm với B = 15 mm.
- Nhầm ΔD = 24 mm là bề rộng mỗi bên, trong khi mỗi bên chỉ là 12 mm.
- Đo d tại mép môi phốt thay vì phần đường kính trong của thân.
- Phốt cũ bị méo nhưng chỉ đo D tại một hướng rồi kết luận là 154 mm.
- Làm tròn số đo thập phân thành 130, 154 hoặc 15 khi chưa kiểm tra đủ ba thông số.
- Chỉ kiểm tra đường kính trục 130 mm mà bỏ qua D = 154 mm và B = 15 mm.
- Chỉ kiểm tra lỗ lắp 154 mm mà bỏ qua d = 130 mm và B = 15 mm.
Nhận diện 130x154x15 qua ba lớp d, D, B và kiểm tra T, ΔD
Lớp 1: kiểm tra d có đúng 130 mm hay không. Lớp 2: kiểm tra D có đúng 154 mm hay không. Lớp 3: kiểm tra B có đúng 15 mm hay không. Sau đó dùng ΔD = 24 mm và T = 12 mm để kiểm tra chéo quan hệ giữa hai đường kính.
Chỉ khi d = 130 mm, D = 154 mm và B = 15 mm cùng khớp mới có thể xác nhận đúng kích thước danh nghĩa 130x154x15 đang mô tả. Việc đúng bộ số kích thước không đồng nghĩa sản phẩm chắc chắn phù hợp với một thiết bị cụ thể.
Câu hỏi thường gặp về d, D, B và T của phốt 130x154x15
Phốt 130x154x15 được đọc theo d, D và B như thế nào?
Kích thước 130x154x15 được đọc là d = 130 mm, D = 154 mm và B = 15 mm.
Trong phốt 130x154x15, d là số nào?
d là số thứ nhất, bằng 130 mm. Số 154 mm không phải d mà là D.
Trong phốt 130x154x15, D và B là số nào?
D là số thứ hai, bằng 154 mm; B là số thứ ba, bằng 15 mm.
ΔD của phốt 130x154x15 bằng bao nhiêu?
ΔD = 154 − 130 = 24 mm, nghĩa là D lớn hơn d đúng 24 mm.
T của phốt 130x154x15 bằng bao nhiêu?
T = 24 ÷ 2 = 12 mm mỗi phía. T là giá trị hình học tính từ d và D.
B của phốt 130x154x15 lớn hơn hay nhỏ hơn T?
B = 15 mm lớn hơn T = 12 mm đúng 3 mm, vì vậy ΔBT = 3 mm.
Có thể xác nhận đúng phốt 130x154x15 khi chỉ đo được hai thông số không?
Không nên xác nhận chỉ từ hai thông số. Cần đối chiếu đủ d = 130 mm, D = 154 mm và B = 15 mm, sau đó kiểm tra thêm ΔD = 24 mm và T = 12 mm.
Liên hệ TDKMART.COM với d × D × B = 130x154x15
Khi liên hệ TDKMART.COM, khách hàng vui lòng cung cấp kích thước d × D × B, ba số đo thực tế và hình ảnh phốt cũ hoặc bản vẽ kích thước nếu có. Bộ số cần đối chiếu cho sản phẩm này là 130x154x15 mm.