Phốt chặn dầu lò xo ( oil seal ) vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 130x155x10 TC

Mã sản phẩm: 100030314230000

Loại: GP-OIL SEAL NBR TC

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 130×155×10 mm, cấu tạo TC hai môi có lò xo. Sản phẩm dùng giữ dầu tại vị trí trục quay và hỗ trợ hạn chế bụi từ bên ngoài.

Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.

Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal 130x155x10 với d = 130 mm, D = 155 mm và B = 10 mm

Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal type TC, hai môi, có lò xo, vật liệu NBR, kích thước 130x155x10 mm được đọc theo thứ tự d × D × B. Trong ba số đang xét, 130 mm là đường kính trong danh nghĩa d, 155 mm là đường kính ngoài danh nghĩa D10 mm là chiều rộng thân phốt theo phương trục B. Ba giá trị này tạo thành một bộ kích thước hoàn chỉnh; không được xác định sản phẩm chỉ bằng một hoặc hai số đo.

Bảng phân tích d, D, B, ΔD, T, ΔBT, K1 và K2 của size 130x155x10

Thông số Giá trị và phép tính thực tế
Kích thước đầy đủ 130x155x10 mm, theo thứ tự d × D × B
d 130 mm
D 155 mm
B 10 mm
ΔD ΔD = 155 − 130 = 25 mm
T T = 25 ÷ 2 = 12,5 mm mỗi phía
ΔBT ΔBT = 10 − 12,5 = −2,5 mm
K1 K1 = 155 ÷ 130 = 1,19
K2 K2 = 10 ÷ 12,5 = 0,80

T = 12,5 mm là giá trị hình học được tính từ d và D, thể hiện một nửa chênh lệch giữa hai đường kính. T không phải chiều dày riêng của cao su và cũng không phải chiều dày của khung kim loại. K1 và K2 chỉ mô tả quan hệ kích thước của size 130x155x10, không dùng để suy diễn khả năng làm kín hoặc điều kiện vận hành.

Quan hệ giữa d = 130 mm, D = 155 mm và B = 10 mm

Với size hiện tại, D lớn hơn d chính xác 25 mm. Khi phân bố đều chênh lệch này theo hai phía của tiết diện, mỗi phía có giá trị hình học T = 12,5 mm. Vì B chỉ bằng 10 mm nên B nhỏ hơn T đúng 2,5 mm; phép tính ΔBT = 10 − 12,5 cho kết quả −2,5 mm.

Tỷ lệ K1 cho thấy D bằng 1,19 lần d. Tỷ lệ K2 cho thấy B bằng 0,80 lần T. Hai tỷ lệ này giúp mô tả riêng hình học của bộ số 130, 155 và 10, nhưng không thể dùng để kết luận size này tốt hơn hoặc kém hơn một kích thước khác.

Nếu giữ nguyên d = 130 mm nhưng tăng D, chênh lệch ΔD sẽ tăng và T cũng tăng bằng một nửa mức tăng của ΔD. Ngược lại, nếu D giảm trong khi d vẫn giữ nguyên, T sẽ giảm. Nếu giữ nguyên d = 130 mm và D = 155 mm nhưng thay đổi B, đường kính trong, đường kính ngoài và T vẫn không đổi; chỉ chiều rộng theo phương trục của thân phốt thay đổi. Vì vậy phải kiểm tra đồng thời cả d, D và B.

Cách đọc d × D × B = 130x155x10 và tránh đảo số

Kích thước 130x155x10 phải được đọc là d = 130 mm, D = 155 mm, B = 10 mm. Không đọc theo D × d × B và không mặc định số lớn nhất là d. Nếu đảo hai số đầu thành 155x130x10, cách ghi đó sẽ biểu thị d = 155 mm và D = 130 mm theo quy ước đang sử dụng. Khi đó đường kính ngoài lại nhỏ hơn đường kính trong, không phản ánh đúng bộ kích thước 130x155x10 đang mô tả.

Cũng không được nhầm B = 10 mm với T = 12,5 mm. B là chiều rộng thân phốt theo phương trục, còn T là nửa chênh lệch giữa D và d. Đây là hai đại lượng được xác định theo hai hướng hình học khác nhau.

Kiểm tra chéo ΔD = 25 mm, T = 12,5 mm và ΔBT = −2,5 mm

  • ΔD = D − d = 155 − 130 = 25 mm.
  • T = ΔD ÷ 2 = 25 ÷ 2 = 12,5 mm.
  • D = d + 2 × T = 130 + 2 × 12,5 = 155 mm.
  • d = D − 2 × T = 155 − 2 × 12,5 = 130 mm.
  • B = T + ΔBT = 12,5 + (−2,5) = 10 mm.

Phép kiểm tra ngược cho kết quả đúng toàn bộ ba giá trị ban đầu: d = 130 mm, D = 155 mm và B = 10 mm.

Đo lại d = 130 mm, D = 155 mm và B = 10 mm

Đo d tại phần đường kính trong của thân phốt, không đặt thước tại mép môi làm kín đang nhô vào trong. Đo D tại đường kính ngoài của thân phốt và kiểm tra theo nhiều hướng nếu phốt cũ bị méo. Đo B theo chiều rộng tổng thể của thân phốt, không lấy phần môi cao su nhô ra làm chiều rộng nếu phần đó không đại diện cho thân phốt.

Với size hiện tại, kết quả cần đối chiếu lần lượt là khoảng 130 mm cho d, 155 mm cho D và 10 mm cho B. Nên đo B tại nhiều vị trí nếu hai mặt phốt không còn song song. Không ép mạnh thước cặp vì lực ép có thể làm biến dạng cao su và khiến số đo lệch khỏi kích thước danh nghĩa.

Các lỗi dễ nhầm với d 130 mm, D 155 mm, B 10 mm và T 12,5 mm

  • Đảo d và D, ghi nhầm 155x130x10 thay cho 130x155x10.
  • Đo đúng d = 130 mm nhưng D khác 155 mm mà vẫn xem là cùng size.
  • Đúng d = 130 mm và D = 155 mm nhưng B khác 10 mm.
  • Nhầm T = 12,5 mm thành B, trong khi B thực tế là 10 mm.
  • Nhầm ΔD = 25 mm với T = 12,5 mm.
  • Đo đường kính trong tại môi phốt thay vì phần thân có d danh nghĩa 130 mm.
  • Chỉ đo một hướng trên phốt cũ bị méo rồi kết luận D bằng 155 mm.
  • Làm tròn số đo thập phân về 130, 155 hoặc 10 khi chưa kiểm tra đủ ba thông số.
  • Chỉ kiểm tra đường kính trục 130 mm mà bỏ qua D = 155 mm và B = 10 mm.
  • Chỉ kiểm tra lỗ lắp 155 mm mà bỏ qua d = 130 mm và B = 10 mm.

Nhận diện 130x155x10 qua ba lớp d, D, B và kiểm tra chéo T, ΔD

Lớp 1: kiểm tra d có đúng 130 mm hay không. Lớp 2: kiểm tra D có đúng 155 mm hay không. Lớp 3: kiểm tra B có đúng 10 mm hay không. Sau đó kiểm tra chéo: D − d phải bằng 25 mm và T phải bằng 12,5 mm mỗi phía.

Chỉ khi cả d = 130 mm, D = 155 mm và B = 10 mm cùng khớp mới có thể xác nhận đúng kích thước danh nghĩa 130x155x10 đang mô tả. Việc trùng bộ kích thước không đồng nghĩa sản phẩm chắc chắn phù hợp với mọi thiết bị.

Câu hỏi thường gặp về d, D, B và T của phốt 130x155x10

Kích thước 130x155x10 được đọc theo d, D và B như thế nào?

130x155x10 được đọc là d = 130 mm, D = 155 mm và B = 10 mm, đúng theo thứ tự d × D × B.

Trong phốt 130x155x10, d là số nào?

d là số thứ nhất, bằng 130 mm. Không lấy số 155 mm làm d chỉ vì đó là số lớn hơn.

Trong phốt 130x155x10, D và B là số nào?

D là số thứ hai, bằng 155 mm; B là số thứ ba, bằng 10 mm.

ΔD của phốt 130x155x10 bằng bao nhiêu?

ΔD = 155 − 130 = 25 mm, tức D lớn hơn d chính xác 25 mm.

T của phốt 130x155x10 bằng bao nhiêu?

T = 25 ÷ 2 = 12,5 mm mỗi phía. T là giá trị hình học từ d và D, không phải chiều dày cao su.

B của phốt 130x155x10 lớn hơn hay nhỏ hơn T?

B = 10 mm nhỏ hơn T = 12,5 mm đúng 2,5 mm, tương ứng ΔBT = −2,5 mm.

Có thể xác nhận đúng phốt 130x155x10 khi chỉ đo được hai thông số không?

Không nên xác nhận chỉ từ hai thông số. Cần kiểm tra đủ d = 130 mm, D = 155 mm và B = 10 mm, sau đó đối chiếu ΔD = 25 mm và T = 12,5 mm.

Liên hệ TDKMART.COM với bộ số d × D × B = 130x155x10

Khi liên hệ TDKMART.COM, khách hàng chỉ cần cung cấp kích thước d × D × B, ba số đo thực tế và hình ảnh phốt cũ hoặc bản vẽ kích thước nếu có. Với sản phẩm này, bộ số cần đối chiếu là 130x155x10 mm.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347