Phốt chặn dầu lò xo ( oil seal ) vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 130x155x12 TC

Mã sản phẩm: 100030227810000

Loại: GP-OIL SEAL NBR TC

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 130×155×12 mm, cấu tạo TC hai môi có lò xo. Sản phẩm dùng giữ dầu tại vị trí trục quay và hỗ trợ hạn chế bụi từ bên ngoài.

Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.

Phân tích phốt chặn dầu TC NBR 130x155x12 theo d, D và B

Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal TC NBR 130x155x12 được đọc theo thứ tự d × D × B. Với size hiện tại, d = 130 mm là đường kính trong danh nghĩa, D = 155 mm là đường kính ngoài danh nghĩa và B = 12 mm là chiều rộng tổng thể của thân phốt theo phương trục.

Từ d = 130 mm và D = 155 mm, chênh lệch đường kính ΔD bằng 25 mm. Khoảng chênh lệch này được phân bố đều về hai phía nên bề rộng hướng kính T bằng 12,5 mm mỗi bên. Khi đối chiếu B = 12 mm với T = 12,5 mm, chiều rộng phốt nhỏ hơn bề rộng hướng kính 0,5 mm.

```

Bảng kích thước d = 130 mm, D = 155 mm và B = 12 mm

Thông số Phân tích bằng số thực tế
Kích thước đầy đủ 130 × 155 × 12 mm
d d = 130 mm
D D = 155 mm
B B = 12 mm
ΔD ΔD = 155 − 130 = 25 mm
T T = 25 ÷ 2 = 12,5 mm
ΔBT ΔBT = 12 − 12,5 = −0,5 mm
K1 K1 = 155 ÷ 130 = 1,19
K2 K2 = 12 ÷ 12,5 = 0,96

T = 12,5 mm là giá trị hình học được tính từ d và D. T không phải chiều dày riêng của cao su và cũng không phải chiều dày của khung kim loại. K1 = 1,19 và K2 = 0,96 chỉ dùng để mô tả quan hệ kích thước, không dùng để suy diễn khả năng làm kín hoặc điều kiện vận hành.

Quan hệ giữa d = 130 mm, D = 155 mm và B = 12 mm

Trong ba số đang xét, D lớn hơn d chính xác 25 mm. Vì phần chênh lệch này nằm trên cả hai phía của đường kính trong, mỗi phía có bề rộng hướng kính T = 12,5 mm.

Khi đối chiếu B với T, B = 12 mm nhỏ hơn T = 12,5 mm. Chênh lệch ΔBT bằng −0,5 mm, nghĩa là chiều rộng theo phương trục nhỏ hơn bề rộng hướng kính mỗi bên 0,5 mm.

Tỷ lệ K1 = 1,19 cho biết D bằng khoảng 1,19 lần d. Tỷ lệ K2 = 0,96 cho biết B bằng 0,96 lần T. Hai tỷ lệ này chỉ mô tả hình học của size 130x155x12, không thể dùng để kết luận size này tốt hơn hoặc kém hơn một kích thước khác.

Nếu giữ nguyên d = 130 mm nhưng thay đổi D, giá trị ΔD và T sẽ thay đổi theo. Nếu giữ nguyên d = 130 mm và D = 155 mm nhưng thay đổi B, tiết diện hướng kính T vẫn là 12,5 mm, còn không gian theo phương trục sẽ thay đổi theo giá trị B mới.

Cách đọc 130x155x12 theo d × D × B

Size 130x155x12 phải được đọc theo thứ tự: số thứ nhất 130 là d, số thứ hai 155 là D và số thứ ba 12 là B. Không được đọc theo thứ tự D × d × B.

Không được lấy số lớn nhất 155 làm d. Theo quy ước đang sử dụng, 155 mm là đường kính ngoài D. Nếu đảo d và D, kích thước sẽ bị đọc thành 155x130x12, trái với thứ tự danh nghĩa của sản phẩm này.

B = 12 mm cũng không được nhầm với T = 12,5 mm. B là chiều rộng thân phốt theo phương trục, còn T là bề rộng hướng kính được tính từ hiệu giữa D và d.

Kiểm tra chéo ΔD = 25 mm và T = 12,5 mm

  • ΔD = D − d = 155 − 130 = 25 mm.
  • T = ΔD ÷ 2 = 25 ÷ 2 = 12,5 mm.
  • D = d + 2 × T = 130 + 2 × 12,5 = 155 mm.
  • d = D − 2 × T = 155 − 2 × 12,5 = 130 mm.
  • B = T + ΔBT = 12,5 + (−0,5) = 12 mm.

Phép kiểm tra ngược trả lại đúng d = 130 mm, D = 155 mm và B = 12 mm, xác nhận các giá trị hình học đã được tính nhất quán.

Đo lại d = 130 mm, D = 155 mm và B = 12 mm

  • Đo d tại phần đường kính trong của thân phốt, không đo tại mép môi làm kín đang nhô vào trong.
  • Đo D tại đường kính ngoài của thân phốt và đối chiếu với 155 mm.
  • Đo B theo chiều rộng tổng thể của thân phốt và đối chiếu với 12 mm.
  • Không lấy phần môi cao su nhô ra làm chuẩn nếu phần đó không đại diện cho chiều rộng thân phốt.
  • Đo D tại nhiều hướng nếu phốt cũ bị méo.
  • Đo B tại nhiều vị trí nếu hai mặt phốt không còn song song.
  • Không ép mạnh thước cặp làm biến dạng cao su và làm sai kết quả đo.

Các lỗi dễ nhầm với d = 130, D = 155, B = 12 và T = 12,5 mm

  • Đảo d và D, đọc sai 130x155x12 thành 155x130x12.
  • Đúng d = 130 mm nhưng D khác 155 mm vẫn xem là cùng size.
  • Đúng d = 130 mm và D = 155 mm nhưng B khác 12 mm vẫn xác nhận là 130x155x12.
  • Nhầm T = 12,5 mm thành B = 12 mm.
  • Nhầm ΔD = 25 mm với T = 12,5 mm.
  • Đo d tại môi phốt thay vì phần đường kính trong của thân phốt.
  • Chỉ đo một hướng trên phốt cũ bị méo và kết luận D bằng 155 mm.
  • Làm tròn số đo thập phân thành 130, 155 hoặc 12 mm khi chưa kiểm tra đủ ba thông số.
  • Chỉ kiểm tra trục 130 mm mà bỏ qua D = 155 mm và B = 12 mm.
  • Chỉ kiểm tra lỗ lắp 155 mm mà bỏ qua d = 130 mm và B = 12 mm.

Ba lớp nhận diện d = 130 mm, D = 155 mm và B = 12 mm

  1. Lớp 1: kiểm tra d có đúng 130 mm hay không.
  2. Lớp 2: kiểm tra D có đúng 155 mm hay không.
  3. Lớp 3: kiểm tra B có đúng 12 mm hay không.

Sau ba lớp trên, dùng ΔD = 25 mm và T = 12,5 mm để kiểm tra chéo. Chỉ khi d, D và B cùng khớp mới có thể xác nhận đúng kích thước danh nghĩa 130x155x12. Việc đúng kích thước không đồng nghĩa sản phẩm chắc chắn phù hợp với một thiết bị cụ thể.

Câu hỏi thường gặp về d, D, B và T của size 130x155x12

Phốt 130x155x12 được đọc như thế nào?

Phốt 130x155x12 được đọc theo d × D × B: d = 130 mm, D = 155 mm và B = 12 mm.

d của phốt 130x155x12 là số nào?

d là số thứ nhất, bằng 130 mm.

D của phốt 130x155x12 là số nào?

D là số thứ hai, bằng 155 mm.

B của phốt 130x155x12 là số nào?

B là số thứ ba, bằng 12 mm.

ΔD của phốt 130x155x12 bằng bao nhiêu?

ΔD = 155 − 130 = 25 mm.

T của phốt 130x155x12 bằng bao nhiêu và B lớn hơn hay nhỏ hơn T?

T = 25 ÷ 2 = 12,5 mm. B = 12 mm nhỏ hơn T 0,5 mm.

Có thể xác nhận phốt 130x155x12 khi chỉ đo được hai thông số không?

Không. Cần đồng thời xác nhận d = 130 mm, D = 155 mm và B = 12 mm, sau đó kiểm tra chéo bằng ΔD = 25 mm và T = 12,5 mm.

Liên hệ TDKMART.COM với size 130x155x12

Để đối chiếu phốt chặn dầu 130x155x12, khách hàng vui lòng cung cấp kích thước d × D × B, ba số đo thực tế và hình ảnh phốt cũ hoặc bản vẽ kích thước nếu có. Đơn vị bán hàng: TDKMART.COM.

```
>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347