-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal TC NBR 130x155x14 mm
Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal TC NBR 130x155x14 được nhận diện theo thứ tự kích thước d × D × B. Với size hiện tại, d = 130 mm là đường kính trong danh nghĩa, D = 155 mm là đường kính ngoài danh nghĩa và B = 14 mm là chiều rộng của thân phốt theo phương trục.
Ba số 130, 155 và 14 phải được kiểm tra đồng thời. Một phốt có d bằng 130 mm nhưng D không phải 155 mm hoặc B không phải 14 mm không được xem là cùng kích thước danh nghĩa 130x155x14.
Bảng phân tích d 130 mm, D 155 mm và B 14 mm
| Thông số | Giá trị | Phân tích bằng số thực tế |
|---|---|---|
| Kích thước đầy đủ | 130x155x14 mm | Thứ tự d × D × B |
| d | 130 mm | Đường kính trong danh nghĩa |
| D | 155 mm | Đường kính ngoài danh nghĩa |
| B | 14 mm | Chiều rộng thân phốt theo phương trục |
| ΔD | 25 mm | ΔD = 155 − 130 = 25 mm |
| T | 12,5 mm | T = 25 ÷ 2 = 12,5 mm |
| ΔBT | 1,5 mm | ΔBT = 14 − 12,5 = 1,5 mm |
| K1 | 1,19 | K1 = 155 ÷ 130 ≈ 1,19 |
| K2 | 1,12 | K2 = 14 ÷ 12,5 = 1,12 |
Quan hệ hình học giữa d 130, D 155 và B 14
Với size 130x155x14, đường kính ngoài D lớn hơn đường kính trong d đúng 25 mm. Phần chênh lệch này được phân bố đều theo hai phía của vòng phốt, vì vậy bề rộng hướng kính mỗi bên là T = 12,5 mm.
Giá trị T chỉ là kết quả hình học tính từ d và D. T không phải chiều dày riêng của lớp cao su, không phải chiều dày khung kim loại và cũng không thay thế cho thông số B.
Chiều rộng B của phốt là 14 mm, lớn hơn T 12,5 mm đúng 1,5 mm. Do đó, ΔBT của size này bằng 1,5 mm. Tỷ lệ K1 cho biết D bằng khoảng 1,19 lần d, còn K2 cho biết B bằng 1,12 lần T. Hai tỷ lệ này chỉ mô tả quan hệ kích thước, không dùng để kết luận khả năng làm kín.
Nếu giữ nguyên d 130 mm nhưng thay D, giá trị T sẽ thay đổi theo. Ngược lại, nếu giữ nguyên d 130 mm và D 155 mm nhưng thay B, phần kích thước theo phương trục sẽ khác dù T vẫn giữ ở 12,5 mm.
Cách đọc đúng 130x155x14 và tránh đảo d với D
Kích thước 130x155x14 phải được đọc lần lượt là d 130 mm, D 155 mm và B 14 mm. Không đọc thành D × d × B và không lấy số lớn hơn làm đường kính trong.
Nếu đảo hai số đầu thành 155x130x14, kích thước sẽ trở nên không phù hợp với quy ước đang sử dụng vì d không thể được ghi là 155 mm trong khi D lại là 130 mm. Với sản phẩm hiện tại, số 130 luôn đứng ở vị trí d và số 155 luôn đứng ở vị trí D.
Cũng không được nhầm B 14 mm với T 12,5 mm. B là chiều rộng theo phương trục, còn T là bề rộng hướng kính mỗi bên được tính từ chênh lệch giữa D và d.
Kiểm tra chéo ΔD 25 mm, T 12,5 mm và ΔBT 1,5 mm
Các phép kiểm tra ngược của size 130x155x14 như sau:
- ΔD = D − d = 155 − 130 = 25 mm.
- T = ΔD ÷ 2 = 25 ÷ 2 = 12,5 mm.
- D = d + 2 × T = 130 + 2 × 12,5 = 155 mm.
- d = D − 2 × T = 155 − 2 × 12,5 = 130 mm.
- B = T + ΔBT = 12,5 + 1,5 = 14 mm.
Nếu một phép kiểm tra không trả về đúng 130, 155 hoặc 14, cần xem lại thứ tự số hoặc kết quả đo thực tế.
Đo lại d 130 mm, D 155 mm và B 14 mm
Đo d 130 mm tại phần thân phốt
Dùng thước cặp kiểm tra đường kính trong tại phần thân phốt, không đo tại mép môi làm kín đang nhô vào trong. Môi phốt có thể tạo ra số đo nhỏ hơn và không đại diện cho d danh nghĩa 130 mm.
Đo D 155 mm theo nhiều hướng
Đo đường kính ngoài của thân phốt tại ít nhất hai hướng vuông góc. Nếu một hướng gần 155 mm nhưng hướng còn lại khác đáng kể, phốt cũ có thể đã bị méo hoặc dụng cụ đo đang đặt lệch tâm.
Đo B 14 mm theo chiều rộng thân
Đo chiều rộng tổng thể của thân phốt theo phương trục. Không lấy phần môi cao su nhô ra làm chuẩn nếu phần đó không đại diện cho chiều rộng thân. Nếu hai mặt không còn song song, nên đo B tại nhiều vị trí và không ép mạnh thước cặp.
Các lỗi dễ nhầm với size 130x155x14, T 12,5 mm
- Đảo d 130 mm thành D và D 155 mm thành d.
- Đo đúng d 130 mm nhưng D không đúng 155 mm.
- Đúng d 130 mm và D 155 mm nhưng B khác 14 mm.
- Nhầm T 12,5 mm là B 14 mm.
- Nhầm ΔD 25 mm với T 12,5 mm.
- Đo d tại mép môi phốt thay vì phần đường kính trong của thân.
- Chỉ đo D theo một hướng trên phốt cũ đã bị méo.
- Làm tròn số đo thập phân về 130, 155 hoặc 14 khi chưa kiểm tra đủ ba thông số.
- Chỉ kiểm tra đường kính trong 130 mm mà bỏ qua D 155 mm và B 14 mm.
- Chỉ kiểm tra đường kính ngoài 155 mm mà bỏ qua d 130 mm và B 14 mm.
Ba lớp nhận diện d 130, D 155 và B 14
- Lớp 1: xác nhận d bằng 130 mm.
- Lớp 2: xác nhận D bằng 155 mm.
- Lớp 3: xác nhận B bằng 14 mm.
Sau ba lớp kiểm tra, dùng ΔD 25 mm và T 12,5 mm để đối chiếu lại. Chỉ khi d, D và B cùng khớp mới có thể xác nhận đúng kích thước danh nghĩa 130x155x14. Việc đúng size chưa đủ để khẳng định sản phẩm chắc chắn phù hợp với một thiết bị cụ thể.
Câu hỏi thường gặp về 130x155x14, d 130 và D 155
Phốt chặn dầu 130x155x14 được đọc như thế nào?
Kích thước 130x155x14 được đọc theo thứ tự d 130 mm, D 155 mm và B 14 mm.
Trong size 130x155x14, d là số nào?
d là số đầu tiên, bằng 130 mm.
Trong size 130x155x14, D và B là số nào?
D là 155 mm và B là 14 mm.
Chênh lệch ΔD của 130x155x14 bằng bao nhiêu?
ΔD = 155 − 130 = 25 mm.
Bề rộng hướng kính T của 130x155x14 bằng bao nhiêu?
T = 25 ÷ 2 = 12,5 mm.
Với 130x155x14, B lớn hơn T bao nhiêu?
B 14 mm lớn hơn T 12,5 mm đúng 1,5 mm.
Chỉ đo được hai thông số có xác nhận đúng 130x155x14 không?
Chưa. Cần kiểm tra đủ d 130 mm, D 155 mm và B 14 mm, sau đó đối chiếu thêm ΔD 25 mm và T 12,5 mm.
Liên hệ TDKMART.COM với size 130x155x14
Khi cần đối chiếu phốt chặn dầu 130x155x14, hãy gửi TDKMART.COM ba số đo d, D và B thực tế, kèm hình ảnh phốt cũ hoặc bản vẽ kích thước nếu có.