Phốt chặn dầu lò xo ( oil seal ) vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 130x158x13 TC

Mã sản phẩm: 100030234940000

Loại: GP-OIL SEAL NBR TC

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 130×158×13 mm, cấu tạo TC hai môi có lò xo. Sản phẩm dùng giữ dầu tại vị trí trục quay và hỗ trợ hạn chế bụi từ bên ngoài.

Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.

Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 130 × 158 × 13 mm

Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal loại TC, hai môi, có lò xo, vật liệu NBR này có kích thước danh nghĩa 130 × 158 × 13 mm theo thứ tự d × D × B. Trong ba số đang xét, d = 130 mm là đường kính trong danh nghĩa, D = 158 mm là đường kính ngoài danh nghĩa và B = 13 mm là chiều rộng của thân phốt theo phương trục. Size hiện tại có ΔD = 28 mm, T = 14 mm và B nhỏ hơn T đúng 1 mm. Vì vậy, cả ba số 130, 158 và 13 phải được kiểm tra đồng thời khi nhận diện.

Bảng phân tích d = 130 mm, D = 158 mm và B = 13 mm

Thông số Phép tính và giá trị thực tế
Kích thước đầy đủ 130 × 158 × 13 mm
d 130 mm
D 158 mm
B 13 mm
ΔD 158 − 130 = 28 mm
T 28 ÷ 2 = 14 mm
ΔBT 13 − 14 = −1 mm
K1 158 ÷ 130 = 1.22
K2 13 ÷ 14 = 0.93

T = 14 mm là giá trị hình học được tính từ d = 130 mm và D = 158 mm. T không phải chiều dày riêng của cao su và cũng không phải chiều dày của khung kim loại. K1 = 1.22 và K2 = 0.93 chỉ dùng để mô tả quan hệ kích thước, không dùng để suy diễn khả năng làm kín hoặc điều kiện vận hành.

Quan hệ d = 130 mm, D = 158 mm, B = 13 mm và T = 14 mm

Với size hiện tại, D = 158 mm lớn hơn d = 130 mm chính xác 28 mm. Phần chênh lệch D − d được phân bố đều sang hai phía của tiết diện, vì vậy T = 14 mm ở mỗi phía. ΔD = 28 mm là toàn bộ chênh lệch giữa hai đường kính, còn T = 14 mm chỉ bằng một nửa ΔD.

Khi đối chiếu B với T, B = 13 mm nhỏ hơn T = 14 mm đúng 1 mm, nên ΔBT = −1 mm. D bằng khoảng 1.22 lần d, còn B bằng khoảng 0.93 lần T. Các tỷ lệ này thể hiện riêng hình học của kích thước 130 × 158 × 13 mm, không cho phép kết luận size này tốt hơn hoặc kém hơn kích thước khác.

Nếu giữ nguyên d = 130 mm nhưng tăng D từ 158 mm lên 160 mm, ΔD tăng từ 28 mm lên 30 mm và T tăng từ 14 mm lên 15 mm. Ngược lại, nếu giữ nguyên d = 130 mm và D = 158 mm nhưng thay đổi B, chỉ chiều rộng theo phương trục thay đổi; ΔD = 28 mm và T = 14 mm vẫn giữ nguyên. Đây là lý do không thể nhận diện phốt chỉ bằng một hoặc hai thông số.

Đối chiếu B = 10 mm, B = 12 mm, B = 13 mm và B = 14 mm khi T = 14 mm

Với cùng d = 130 mm và D = 158 mm, B = 10 mm cho ΔBT = 10 − 14 = −4 mm; B = 12 mm cho ΔBT = −2 mm; size hiện tại B = 13 mm cho ΔBT = −1 mm; còn B = 14 mm cho ΔBT = 0 mm.

B = 10 mm cần được đối chiếu với hốc có bề rộng theo trục dành cho thân phốt 10 mm. B = 12 mm rộng hơn 2 mm, còn size hiện tại B = 13 mm rộng hơn B = 12 mm đúng 1 mm. Phiên bản B = 14 mm rộng hơn size hiện tại 1 mm và có chiều rộng bằng đúng T = 14 mm.

Sự khác nhau giữa B = 10, 12, 13 và 14 mm tác động trực tiếp đến vị trí của hai mặt thân phốt trong hốc, khoảng trống theo trục và điểm chặn của phốt. Mỗi giá trị có thể thuộc một kiểu hốc và cấu hình làm kín đã được thiết kế khác nhau. Không được tự động thay B = 13 mm bằng B = 10, 12 hoặc 14 mm chỉ vì d = 130 mm và D = 158 mm giống nhau.

Cách đọc 130 × 158 × 13 mm và tránh đảo d với D

Kích thước 130 × 158 × 13 mm phải đọc theo thứ tự d × D × B. Số thứ nhất 130 là d, số thứ hai 158 là D và số thứ ba 13 là B. Không được đọc theo D × d × B, không lấy số lớn nhất làm d và không nhầm B = 13 mm với T = 14 mm.

Nếu đảo d và D, tên kích thước sẽ bị ghi thành 158 × 130 × 13 mm. Cách ghi này không đúng với quy ước đang sử dụng vì đã biến 158 mm thành đường kính trong và 130 mm thành đường kính ngoài. T cũng không phải số thứ ba của kích thước; T là kết quả tính từ một nửa hiệu giữa D và d.

Kiểm tra chéo ΔD = 28 mm, T = 14 mm và ΔBT = −1 mm

  • ΔD = D − d = 158 − 130 = 28 mm.
  • T = ΔD ÷ 2 = 28 ÷ 2 = 14 mm.
  • D = d + 2 × T = 130 + 2 × 14 = 158 mm.
  • d = D − 2 × T = 158 − 2 × 14 = 130 mm.
  • B = T + ΔBT = 14 + (−1) = 13 mm.

Phép kiểm tra ngược trả về đúng d = 130 mm, D = 158 mm và B = 13 mm ban đầu. Kết quả xác nhận ΔD, T và ΔBT đã được tính nhất quán với kích thước danh nghĩa đang mô tả.

Đo lại d = 130 mm, D = 158 mm và B = 13 mm

Đo d tại phần đường kính trong của thân phốt và đối chiếu với 130 mm. Không đo tại mép môi làm kín đang nhô vào trong vì vị trí này không đại diện cho d của thân phốt. Đo D tại đường kính ngoài của thân và kiểm tra giá trị 158 mm. Nếu phốt cũ bị méo, cần đo D theo nhiều hướng thay vì chỉ lấy một kết quả.

Đo B theo chiều rộng tổng thể của thân phốt và đối chiếu với 13 mm. Không lấy phần môi cao su nhô ra làm chuẩn nếu phần đó không đại diện cho chiều rộng thân. Nếu hai mặt phốt không còn song song, cần đo B tại nhiều vị trí. Không ép mạnh thước cặp vì biến dạng cao su có thể làm sai cả d, D và B.

Các lỗi dễ nhầm của 130 × 158 × 13 mm, ΔD = 28 mm và T = 14 mm

  • Đảo d = 130 mm và D = 158 mm thành 158 × 130 × 13 mm.
  • Đúng d = 130 mm nhưng D khác 158 mm vẫn xem là cùng kích thước.
  • Đúng d và D nhưng chọn B = 10, 12 hoặc 14 mm thay cho B = 13 mm.
  • Nhầm T = 14 mm với B = 13 mm.
  • Nhầm ΔD = 28 mm với T = 14 mm.
  • Đo d tại mép môi làm kín thay vì đường kính trong của thân phốt.
  • Chỉ đo một hướng trên phốt cũ bị méo rồi xác nhận D = 158 mm.
  • Làm tròn số đo thập phân thành 130, 158 hoặc 13 mm khi chưa kiểm tra đủ ba thông số.
  • Chỉ kiểm tra đường kính trục mà bỏ qua D = 158 mm và B = 13 mm.
  • Chỉ kiểm tra lỗ lắp mà bỏ qua d = 130 mm và B = 13 mm.

Ba lớp nhận diện d = 130 mm, D = 158 mm và B = 13 mm

  1. Lớp 1: kiểm tra số thứ nhất có đúng d = 130 mm hay không.
  2. Lớp 2: kiểm tra số thứ hai có đúng D = 158 mm hay không.
  3. Lớp 3: kiểm tra số thứ ba có đúng B = 13 mm hay không.

Sau ba lớp trên, dùng ΔD = 28 mm và T = 14 mm để kiểm tra chéo. Chỉ khi d, D và B cùng khớp mới có thể xác nhận đúng kích thước danh nghĩa 130 × 158 × 13 mm. Việc trùng ba thông số không đồng nghĩa sản phẩm chắc chắn phù hợp với thiết bị.

Câu hỏi thường gặp về 130 × 158 × 13 mm, ΔD và T

Phốt 130 × 158 × 13 mm được đọc theo thứ tự nào?

Đọc theo d × D × B, tương ứng d = 130 mm, D = 158 mm và B = 13 mm.

d của phốt 130 × 158 × 13 mm là số nào?

d là số thứ nhất, bằng 130 mm.

D và B của phốt 130 × 158 × 13 mm là bao nhiêu?

D là số thứ hai, bằng 158 mm; B là số thứ ba, bằng 13 mm.

ΔD của phốt 130 × 158 × 13 mm bằng bao nhiêu?

ΔD = 158 − 130 = 28 mm.

T của phốt 130 × 158 × 13 mm bằng bao nhiêu?

T = 28 ÷ 2 = 14 mm ở mỗi phía.

B của phốt 130 × 158 × 13 mm lớn hơn hay nhỏ hơn T?

B = 13 mm nhỏ hơn T = 14 mm đúng 1 mm, vì vậy ΔBT = −1 mm.

Chỉ đo hai thông số có xác nhận được phốt 130 × 158 × 13 mm không?

Không nên. Cần xác nhận đủ d = 130 mm, D = 158 mm và B = 13 mm, sau đó kiểm tra chéo bằng ΔD = 28 mm và T = 14 mm.

Liên hệ TDKMART.COM với d × D × B = 130 × 158 × 13 mm

Vui lòng cung cấp kích thước d × D × B, ba số đo thực tế và hình ảnh phốt cũ hoặc bản vẽ kích thước nếu có để TDKMART.COM đối chiếu.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347