-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PCFISHB10-01
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PCFISHB
Đầu nối Inox 304 thẳng có 1 đầu siết hạt bắp ống 10 và 1 đầu ren trong 1/8, mã PCFISHB10-01, tạo giao điểm thẳng giữa ống kim loại OD 10 mm và cổng ren ngoài tương ứng 1/8 inch. Cấu hình này được phân tích theo bối cảnh bộ thử kín: phép thử yêu cầu độ lặp. Người chọn cần xác nhận đồng thời OD ống, chuẩn ren, vật liệu ống, môi chất và khoảng thao tác; chỉ một thông số đúng chưa đủ để bảo đảm mối ghép làm việc ổn định.
PCFISHB10-01 đưa ống 10 mm vào thiết bị có đầu ren ngoài 1/8 inch mà không cần thêm măng xông trung gian. Tại bộ thử kín, ưu điểm là thân thẳng dễ căn trục, ferrule tạo lực giữ quanh ống và đầu ren trong cho phép tháo thiết bị độc lập. Cỡ ren không biểu thị lưu lượng thực; tiết diện ống, chiều dài, van và tải mới quyết định khả năng cấp.
Góc kiểm soát của PCFISHB10-01 tại bộ thử kín là mức giữ áp. Ghi số đo, ảnh lắp và điều kiện tải giúp lần bảo dưỡng sau có dữ liệu đối chiếu. Cách làm này đặc biệt hữu ích khi rò rất nhỏ có thể xuất hiện chậm và không biểu hiện trong phép thử áp tĩnh ngắn.
Số 10 là đường kính ngoài của ống, còn 1/8 là tên cỡ ren inch. Với PCFISHB10-01, hãy đo OD ở hai phương bằng thước cặp và thử ren bằng dưỡng hoặc chi tiết mẫu đúng chuẩn. Không ép ren khi mới ăn một phần vòng; hiện tượng nặng bất thường có thể báo sai bước, lệch trục hoặc ba via.
Góc kiểm soát của PCFISHB10-01 tại bộ thử kín là mức giữ áp. Ghi số đo, ảnh lắp và điều kiện tải giúp lần bảo dưỡng sau có dữ liệu đối chiếu. Cách làm này đặc biệt hữu ích khi rò rất nhỏ có thể xuất hiện chậm và không biểu hiện trong phép thử áp tĩnh ngắn.
ghép ống OD 10 mm vào cổng ren trong 1/8 inch tại bộ thử kín. Trong tình huống phép thử yêu cầu độ lặp, kỹ thuật viên nên dành khoảng thẳng trước đầu siết, kẹp ống để triệt tải ngang và chừa chỗ cho hai cờ lê. Điểm cần theo dõi riêng là rò rất nhỏ; tiêu chí quan sát thuận tiện nhất là mức giữ áp.
Góc kiểm soát của PCFISHB10-01 tại bộ thử kín là mức giữ áp. Ghi số đo, ảnh lắp và điều kiện tải giúp lần bảo dưỡng sau có dữ liệu đối chiếu. Cách làm này đặc biệt hữu ích khi rò rất nhỏ có thể xuất hiện chậm và không biểu hiện trong phép thử áp tĩnh ngắn.
Thân Inox 304 tiếp nhận một cụm đai ốc–hạt bắp ở phía ống 10 mm và một lỗ ren 1/8 inch ở phía thiết bị. Khi siết đúng, hạt bắp ôm đều bề mặt ống thay vì chỉ chặn tại một điểm. Đầu ren kín nhờ phương án làm kín tương thích với chuẩn ren và môi chất; không nên mặc định mọi loại ren đều dùng cùng băng hoặc keo.
Góc kiểm soát của PCFISHB10-01 tại bộ thử kín là mức giữ áp. Ghi số đo, ảnh lắp và điều kiện tải giúp lần bảo dưỡng sau có dữ liệu đối chiếu. Cách làm này đặc biệt hữu ích khi rò rất nhỏ có thể xuất hiện chậm và không biểu hiện trong phép thử áp tĩnh ngắn.
Với PCFISHB10-01, ngắt nguồn, xả áp và làm sạch khu vực. Cắt ống 10 mm vuông góc, tẩy ba via, loại đoạn ô-van hoặc xước sâu. Làm sạch ren ngoài 1/8, xác minh không nứt và không dính lớp làm kín cũ. Chuẩn bị hai cờ lê đúng cỡ để giữ thân, tránh truyền mô-men sang bó ống.
Góc kiểm soát của PCFISHB10-01 tại bộ thử kín là mức giữ áp. Ghi số đo, ảnh lắp và điều kiện tải giúp lần bảo dưỡng sau có dữ liệu đối chiếu. Cách làm này đặc biệt hữu ích khi rò rất nhỏ có thể xuất hiện chậm và không biểu hiện trong phép thử áp tĩnh ngắn.
Lắp phía ren 1/8 trước nếu thiết bị cố định, xoay bằng tay để nhận biết ăn ren tự nhiên rồi mới dùng dụng cụ. Tiếp theo đưa ống 10 mm vào đúng chiều sâu, giữ thẳng tâm và siết đai ốc từng bước. Với bộ thử kín, không dùng lực siết để kéo hai chi tiết đang lệch về cùng trục; cần chỉnh gá đỡ trước.
Góc kiểm soát của PCFISHB10-01 tại bộ thử kín là mức giữ áp. Ghi số đo, ảnh lắp và điều kiện tải giúp lần bảo dưỡng sau có dữ liệu đối chiếu. Cách làm này đặc biệt hữu ích khi rò rất nhỏ có thể xuất hiện chậm và không biểu hiện trong phép thử áp tĩnh ngắn.
Cấp áp chậm cho PCFISHB10-01, dùng phương pháp phát hiện rò phù hợp với môi chất và quy định an toàn. Quan sát cả chân ren, vùng hạt bắp và chuyển động của ống. Ghi kết quả mức giữ áp khi thiết bị nghỉ và khi đạt tải lớn nhất. Sau chu kỳ đầu, rà lại dấu dịch chuyển nhưng không tự động tăng lực nếu chưa tìm nguyên nhân.
Góc kiểm soát của PCFISHB10-01 tại bộ thử kín là mức giữ áp. Ghi số đo, ảnh lắp và điều kiện tải giúp lần bảo dưỡng sau có dữ liệu đối chiếu. Cách làm này đặc biệt hữu ích khi rò rất nhỏ có thể xuất hiện chậm và không biểu hiện trong phép thử áp tĩnh ngắn.
Nếu rò tại ren 1/8, kiểm tra chuẩn ren, bề mặt, vật liệu làm kín và độ đồng tâm. Nếu rò tại ống 10 mm, xem lại vết cắt, OD, ferrule và vùng đã bị ép. Nếu thiết bị phản ứng chậm, đo áp động và lưu lượng; thay đầu nối mà không đo có thể bỏ sót lọc tắc, van nhỏ hoặc ống quá dài.
Góc kiểm soát của PCFISHB10-01 tại bộ thử kín là mức giữ áp. Ghi số đo, ảnh lắp và điều kiện tải giúp lần bảo dưỡng sau có dữ liệu đối chiếu. Cách làm này đặc biệt hữu ích khi rò rất nhỏ có thể xuất hiện chậm và không biểu hiện trong phép thử áp tĩnh ngắn.
Tần suất xem xét PCFISHB10-01 nên dựa vào rung, số lần tháo, nhiệt, hóa chất và mức quan trọng của bộ thử kín. Dấu cần lưu gồm vệt ẩm, đổi màu, xước ống, đai ốc dịch chuyển và rò rất nhỏ. Khi tháo, xả áp hoàn toàn, giữ thân bằng cờ lê và đánh giá khả năng dùng lại từng chi tiết theo hướng dẫn kỹ thuật.
Góc kiểm soát của PCFISHB10-01 tại bộ thử kín là mức giữ áp. Ghi số đo, ảnh lắp và điều kiện tải giúp lần bảo dưỡng sau có dữ liệu đối chiếu. Cách làm này đặc biệt hữu ích khi rò rất nhỏ có thể xuất hiện chậm và không biểu hiện trong phép thử áp tĩnh ngắn.
Inox 304 không tự xác lập giới hạn cho toàn cụm. Nhiệt độ và áp suất cho phép của PCFISHB10-01 phải lấy theo thành phần yếu nhất: ống 10 mm, hạt bắp, vật liệu làm kín, ren 1/8 và môi chất. Với chloride, axit, thực phẩm hoặc y tế, cần thêm đánh giá tương thích và yêu cầu vệ sinh riêng.
Góc kiểm soát của PCFISHB10-01 tại bộ thử kín là mức giữ áp. Ghi số đo, ảnh lắp và điều kiện tải giúp lần bảo dưỡng sau có dữ liệu đối chiếu. Cách làm này đặc biệt hữu ích khi rò rất nhỏ có thể xuất hiện chậm và không biểu hiện trong phép thử áp tĩnh ngắn.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Tên | Đầu nối Inox 304 thẳng có 1 đầu siết hạt bắp ống 10 và 1 đầu ren trong 1/8 |
| Mã | PCFISHB10-01 |
| Ống nhận | OD 10 mm |
| Cổng nhận | Ren trong 1/8 inch |
| Vật liệu thân | Inox 304 |
| Điểm chú ý | rò rất nhỏ; theo dõi mức giữ áp |
Cùng họ sản phẩm có 12 mm – ren trong 1/8, 10 mm – ren trong 1/2, 10 mm – ren trong 3/8, 10 mm – ren trong 1/4. Nếu cần hai đầu giữ ống, xem đầu nối thẳng Inox 304 hai đầu hạt bắp; nếu thiết bị có lỗ ren trong, đối chiếu phiên bản hạt bắp và ren ngoài; khi ưu tiên tháo ống nhanh, tham khảo đầu nối ghim ống Inox ren trong. Toàn bộ nhóm được tập hợp tại đầu nối thẳng Inox 304 hạt bắp – ren trong.
Chỉ khi loại ống 10 mm được nhà cung cấp xác nhận tương thích với ferrule và điều kiện áp–nhiệt.
Không lấy số vòng siết làm mục tiêu. Ren 1/8 cần đúng chuẩn, thẳng tâm và dùng phương án làm kín phù hợp.
Cần đánh giá biến dạng, vết cắn và hướng dẫn của nhà sản xuất; chi tiết đã ép cố định thường không nên chuyển sang ống khác.
Gửi PCFISHB10-01, OD 10, ren 1/8, loại ống, môi chất, áp, nhiệt, số lượng và ảnh cổng thiết bị.
Tại bộ thử kín, lần rà soát số 1 nên tập trung vào mức giữ áp, đồng thời quan sát rò rất nhỏ. Đo trong chu kỳ đại diện, ghi điều kiện nguồn và so với mốc ban đầu của ống 10 mm – ren 1/8. Nếu kết quả lệch, tách từng nguyên nhân cơ học, làm kín và lưu lượng trước khi quyết định thay chi tiết. Quy trình có dữ liệu giúp tránh siết bù hoặc đổi cỡ theo cảm tính.