-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PCFISHB6-01
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PCFISHB
Đầu nối Inox 304 thẳng có 1 đầu siết hạt bắp ống 6 và 1 đầu ren trong 1/8, mã PCFISHB6-01, tạo giao điểm thẳng giữa ống kim loại OD 6 mm và cổng ren ngoài tương ứng 1/8 inch. Cấu hình này được phân tích theo bối cảnh cơ cấu vi lượng: nhánh tiêu thụ rất nhỏ. Người chọn cần xác nhận đồng thời OD ống, chuẩn ren, vật liệu ống, môi chất và khoảng thao tác; chỉ một thông số đúng chưa đủ để bảo đảm mối ghép làm việc ổn định.
PCFISHB6-01 đưa ống 6 mm vào thiết bị có đầu ren ngoài 1/8 inch mà không cần thêm măng xông trung gian. Tại cơ cấu vi lượng, ưu điểm là thân thẳng dễ căn trục, ferrule tạo lực giữ quanh ống và đầu ren trong cho phép tháo thiết bị độc lập. Cỡ ren không biểu thị lưu lượng thực; tiết diện ống, chiều dài, van và tải mới quyết định khả năng cấp.
Góc kiểm soát của PCFISHB6-01 tại cơ cấu vi lượng là lực giữ ống. Ghi số đo, ảnh lắp và điều kiện tải giúp lần bảo dưỡng sau có dữ liệu đối chiếu. Cách làm này đặc biệt hữu ích khi ống 4 mm bị gập có thể xuất hiện chậm và không biểu hiện trong phép thử áp tĩnh ngắn.
Số 6 là đường kính ngoài của ống, còn 1/8 là tên cỡ ren inch. Với PCFISHB6-01, hãy đo OD ở hai phương bằng thước cặp và thử ren bằng dưỡng hoặc chi tiết mẫu đúng chuẩn. Không ép ren khi mới ăn một phần vòng; hiện tượng nặng bất thường có thể báo sai bước, lệch trục hoặc ba via.
Góc kiểm soát của PCFISHB6-01 tại cơ cấu vi lượng là lực giữ ống. Ghi số đo, ảnh lắp và điều kiện tải giúp lần bảo dưỡng sau có dữ liệu đối chiếu. Cách làm này đặc biệt hữu ích khi ống 4 mm bị gập có thể xuất hiện chậm và không biểu hiện trong phép thử áp tĩnh ngắn.
ghép ống OD 6 mm vào cổng ren trong 1/8 inch tại cơ cấu vi lượng. Trong tình huống nhánh tiêu thụ rất nhỏ, kỹ thuật viên nên dành khoảng thẳng trước đầu siết, kẹp ống để triệt tải ngang và chừa chỗ cho hai cờ lê. Điểm cần theo dõi riêng là ống 4 mm bị gập; tiêu chí quan sát thuận tiện nhất là lực giữ ống.
Góc kiểm soát của PCFISHB6-01 tại cơ cấu vi lượng là lực giữ ống. Ghi số đo, ảnh lắp và điều kiện tải giúp lần bảo dưỡng sau có dữ liệu đối chiếu. Cách làm này đặc biệt hữu ích khi ống 4 mm bị gập có thể xuất hiện chậm và không biểu hiện trong phép thử áp tĩnh ngắn.
Thân Inox 304 tiếp nhận một cụm đai ốc–hạt bắp ở phía ống 6 mm và một lỗ ren 1/8 inch ở phía thiết bị. Khi siết đúng, hạt bắp ôm đều bề mặt ống thay vì chỉ chặn tại một điểm. Đầu ren kín nhờ phương án làm kín tương thích với chuẩn ren và môi chất; không nên mặc định mọi loại ren đều dùng cùng băng hoặc keo.
Góc kiểm soát của PCFISHB6-01 tại cơ cấu vi lượng là lực giữ ống. Ghi số đo, ảnh lắp và điều kiện tải giúp lần bảo dưỡng sau có dữ liệu đối chiếu. Cách làm này đặc biệt hữu ích khi ống 4 mm bị gập có thể xuất hiện chậm và không biểu hiện trong phép thử áp tĩnh ngắn.
Với PCFISHB6-01, ngắt nguồn, xả áp và làm sạch khu vực. Cắt ống 6 mm vuông góc, tẩy ba via, loại đoạn ô-van hoặc xước sâu. Làm sạch ren ngoài 1/8, xác minh không nứt và không dính lớp làm kín cũ. Chuẩn bị hai cờ lê đúng cỡ để giữ thân, tránh truyền mô-men sang bó ống.
Góc kiểm soát của PCFISHB6-01 tại cơ cấu vi lượng là lực giữ ống. Ghi số đo, ảnh lắp và điều kiện tải giúp lần bảo dưỡng sau có dữ liệu đối chiếu. Cách làm này đặc biệt hữu ích khi ống 4 mm bị gập có thể xuất hiện chậm và không biểu hiện trong phép thử áp tĩnh ngắn.
Lắp phía ren 1/8 trước nếu thiết bị cố định, xoay bằng tay để nhận biết ăn ren tự nhiên rồi mới dùng dụng cụ. Tiếp theo đưa ống 6 mm vào đúng chiều sâu, giữ thẳng tâm và siết đai ốc từng bước. Với cơ cấu vi lượng, không dùng lực siết để kéo hai chi tiết đang lệch về cùng trục; cần chỉnh gá đỡ trước.
Góc kiểm soát của PCFISHB6-01 tại cơ cấu vi lượng là lực giữ ống. Ghi số đo, ảnh lắp và điều kiện tải giúp lần bảo dưỡng sau có dữ liệu đối chiếu. Cách làm này đặc biệt hữu ích khi ống 4 mm bị gập có thể xuất hiện chậm và không biểu hiện trong phép thử áp tĩnh ngắn.
Cấp áp chậm cho PCFISHB6-01, dùng phương pháp phát hiện rò phù hợp với môi chất và quy định an toàn. Quan sát cả chân ren, vùng hạt bắp và chuyển động của ống. Ghi kết quả lực giữ ống khi thiết bị nghỉ và khi đạt tải lớn nhất. Sau chu kỳ đầu, rà lại dấu dịch chuyển nhưng không tự động tăng lực nếu chưa tìm nguyên nhân.
Góc kiểm soát của PCFISHB6-01 tại cơ cấu vi lượng là lực giữ ống. Ghi số đo, ảnh lắp và điều kiện tải giúp lần bảo dưỡng sau có dữ liệu đối chiếu. Cách làm này đặc biệt hữu ích khi ống 4 mm bị gập có thể xuất hiện chậm và không biểu hiện trong phép thử áp tĩnh ngắn.
Nếu rò tại ren 1/8, kiểm tra chuẩn ren, bề mặt, vật liệu làm kín và độ đồng tâm. Nếu rò tại ống 6 mm, xem lại vết cắt, OD, ferrule và vùng đã bị ép. Nếu thiết bị phản ứng chậm, đo áp động và lưu lượng; thay đầu nối mà không đo có thể bỏ sót lọc tắc, van nhỏ hoặc ống quá dài.
Góc kiểm soát của PCFISHB6-01 tại cơ cấu vi lượng là lực giữ ống. Ghi số đo, ảnh lắp và điều kiện tải giúp lần bảo dưỡng sau có dữ liệu đối chiếu. Cách làm này đặc biệt hữu ích khi ống 4 mm bị gập có thể xuất hiện chậm và không biểu hiện trong phép thử áp tĩnh ngắn.
Tần suất xem xét PCFISHB6-01 nên dựa vào rung, số lần tháo, nhiệt, hóa chất và mức quan trọng của cơ cấu vi lượng. Dấu cần lưu gồm vệt ẩm, đổi màu, xước ống, đai ốc dịch chuyển và ống 4 mm bị gập. Khi tháo, xả áp hoàn toàn, giữ thân bằng cờ lê và đánh giá khả năng dùng lại từng chi tiết theo hướng dẫn kỹ thuật.
Góc kiểm soát của PCFISHB6-01 tại cơ cấu vi lượng là lực giữ ống. Ghi số đo, ảnh lắp và điều kiện tải giúp lần bảo dưỡng sau có dữ liệu đối chiếu. Cách làm này đặc biệt hữu ích khi ống 4 mm bị gập có thể xuất hiện chậm và không biểu hiện trong phép thử áp tĩnh ngắn.
Inox 304 không tự xác lập giới hạn cho toàn cụm. Nhiệt độ và áp suất cho phép của PCFISHB6-01 phải lấy theo thành phần yếu nhất: ống 6 mm, hạt bắp, vật liệu làm kín, ren 1/8 và môi chất. Với chloride, axit, thực phẩm hoặc y tế, cần thêm đánh giá tương thích và yêu cầu vệ sinh riêng.
Góc kiểm soát của PCFISHB6-01 tại cơ cấu vi lượng là lực giữ ống. Ghi số đo, ảnh lắp và điều kiện tải giúp lần bảo dưỡng sau có dữ liệu đối chiếu. Cách làm này đặc biệt hữu ích khi ống 4 mm bị gập có thể xuất hiện chậm và không biểu hiện trong phép thử áp tĩnh ngắn.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Tên | Đầu nối Inox 304 thẳng có 1 đầu siết hạt bắp ống 6 và 1 đầu ren trong 1/8 |
| Mã | PCFISHB6-01 |
| Ống nhận | OD 6 mm |
| Cổng nhận | Ren trong 1/8 inch |
| Vật liệu thân | Inox 304 |
| Điểm chú ý | ống 4 mm bị gập; theo dõi lực giữ ống |
Cùng họ sản phẩm có 12 mm – ren trong 1/8, 10 mm – ren trong 1/8, 8 mm – ren trong 1/8, 6 mm – ren trong 1/2. Nếu cần hai đầu giữ ống, xem đầu nối thẳng Inox 304 hai đầu hạt bắp; nếu thiết bị có lỗ ren trong, đối chiếu phiên bản hạt bắp và ren ngoài; khi ưu tiên tháo ống nhanh, tham khảo đầu nối ghim ống Inox ren trong. Toàn bộ nhóm được tập hợp tại đầu nối thẳng Inox 304 hạt bắp – ren trong.
Chỉ khi loại ống 6 mm được nhà cung cấp xác nhận tương thích với ferrule và điều kiện áp–nhiệt.
Không lấy số vòng siết làm mục tiêu. Ren 1/8 cần đúng chuẩn, thẳng tâm và dùng phương án làm kín phù hợp.
Cần đánh giá biến dạng, vết cắn và hướng dẫn của nhà sản xuất; chi tiết đã ép cố định thường không nên chuyển sang ống khác.
Gửi PCFISHB6-01, OD 6, ren 1/8, loại ống, môi chất, áp, nhiệt, số lượng và ảnh cổng thiết bị.