Đầu nối nhanh khí nén Inox 304 thẳng ống phi 10 mm ren trong 3/8

Mã sản phẩm: PCFI10-03

Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PCFI

Tồn kho:
Còn hàng
Giá: Liên hệ
Đầu nối nhanh Inox 304 có đầu ghim cho ống OD 10 mm và ren trong 3/8, dùng ghép ống khí với đầu ren ngoài cùng chuẩn và cùng cỡ.

Biến thể ống 10 mm – ren 3/8 giải quyết đúng hai thông số cần khớp: đường kính ngoài của ống và cỡ ren tại thiết bị. Khi hai thông số này được kiểm tra trước, việc lắp đặt gọn hơn và hạn chế dùng thêm đầu chuyển.

Xem thêm hệ sản phẩm đầu nối nhanh khí nén Inox 304 và nhóm tổng hợp đầu nối nhanh Inox. Có thể đối chiếu đầu nối nhanh Inox 304 thẳng 2 đầu ghim ống, đầu nối nhanh Inox 304 thẳng ren trong hoặc đầu nối nhanh khí nén.

Đầu nối nhanh khí nén Inox 304 thẳng ống phi 10 mm ren trong 3/8 dùng trong trường hợp nào?

Sản phẩm thích hợp khi tuyến ống đi thẳng vào van, bộ chia, bộ lọc điều áp, xy lanh hoặc thiết bị đo có đầu ren ngoài 3/8. Đầu ghim nhận ống 10 mm bằng phe giữ và gioăng làm kín, còn ren trong nhận đầu ren trong của thiết bị. Cách bố trí này ưu tiên sự ổn định tại điểm lắp cố định, đặc biệt ở nơi có rung nhẹ hoặc cần hạn chế thao tác tháo ống ngoài ý muốn.

Cỡ ren 3/8 có đường kính tham khảo xấp xỉ 16,7 mm; con số này không được dùng để thay cho dưỡng ren. Đối với ống, 10 mm là đường kính ngoài, không phải đường kính trong. Hai cách đo khác nhau là nguyên nhân phổ biến khiến phụ kiện nhìn gần giống nhưng không thể lắp đúng.

Thông số cần xác nhận trước khi chọn cỡ 10 – 3/8

Hạng mụcGiá trị cần kiểm tra
Kiểu thânNối thẳng, một đầu ghim ống và một đầu ren trong
Vật liệu thânInox 304
Cỡ ống10 mm theo đường kính ngoài
Cỡ ren3/8 – xấp xỉ 16,7 mm
Cổng đối ứngRen trong cùng chuẩn và cùng cỡ
Ống phù hợpỐng PU, PA, PE hoặc PTFE có OD 10 mm, bề mặt tròn đều
Ứng dụng gợi ýmáy đóng gói, dây chuyền tự động, cụm van và xy lanh cần lưu lượng trung bình đến lớn

Kích thước danh nghĩa chưa đủ để kết luận hai ren tương thích. Cần xác nhận thêm dạng ren côn hay ren thẳng, bước ren, vật liệu cổng và phương án làm kín. Không nên suy đoán chuẩn ren chỉ từ phép đo đường kính đỉnh ren, vì nhiều chuẩn có kích thước gần nhau nhưng biên dạng và bước ren khác.

Cấu tạo và nguyên lý giữ ống

Thân Inox 304 và phần ren trong

Thân nối tạo đường dẫn đồng trục, đồng thời cung cấp bề mặt để thao tác bằng dụng cụ phù hợp. Inox 304 có ưu thế về độ bền, khả năng chống gỉ trong nhiều điều kiện ẩm và dễ vệ sinh. Khả năng phù hợp với lưu chất cụ thể vẫn cần xét thêm gioăng, ống, nhiệt độ, áp suất và hóa chất tiếp xúc; không nên quyết định chỉ dựa vào vật liệu thân.

Cơ cấu siết cho ống 10 mm

Ống phải được cắt vuông, sạch ba via rồi đẩy qua gioăng đến hết chiều sâu. Phe giữ bám lên bề mặt ống, còn gioăng tạo độ kín; khi tháo phải xả áp, ấn vòng nhả và kéo ống thẳng ra.

Phần ren 3/8

Đầu ren trong 3/8 lắp vào đầu ren ngoài tương thích. Chất làm kín phải phù hợp với loại ren và lưu chất. Băng tan quấn sai chiều, dùng quá nhiều hoặc để vật liệu thừa lọt vào đường khí đều có thể gây tắc lỗ nhỏ, làm bẩn van và ảnh hưởng chuyển động của cơ cấu chấp hành.

Quy trình lắp nối ống 10 mm với ren 3/8

  1. Cô lập nguồn năng lượng, xả hết áp và xác nhận hệ thống không còn áp suất dư.
  2. Kiểm tra đầu ren ngoài 3/8, làm sạch phoi, bụi và vật liệu làm kín cũ.
  3. Cắt ống 10 mm vuông góc; loại bỏ ba via nhưng không làm mỏng thành ống.
  4. Lắp phía ren trước, giữ thân đúng phương để tránh bắt chéo ren.
  5. Đẩy ống vào hết chiều sâu; kéo nhẹ để xác nhận phe giữ đã bám chắc.
  6. Cố định tuyến ống để tải trọng và rung không dồn trực tiếp lên thân nối.
  7. Cấp áp từng bước, kiểm tra độ kín bằng phương pháp phù hợp và xử lý ngay nếu có dấu hiệu rò.

Những lỗi chọn sai thường gặp

  • Nhầm 10 mm là đường kính trong của ống, dẫn đến chọn sai kích thước kẹp.
  • Chọn đúng ký hiệu 3/8 nhưng sai chuẩn hoặc sai bước ren.
  • Dùng ống méo, xước, cứng hóa hoặc có dung sai ngoài không phù hợp.
  • Để ống chịu lực kéo ngang, làm mối siết mất ổn định sau thời gian vận hành.
  • Dùng chất làm kín không tương thích với nhiệt độ hay lưu chất.
  • Áp dụng thông số tối đa của riêng thân nối cho toàn hệ thống dù ống hoặc gioăng có giới hạn thấp hơn.

So sánh cỡ 10 mm – ren 3/8 với các phương án gần

Biến thể này tối ưu khi thiết bị đã có đầu ren ngoài 3/8 và tuyến ống dùng OD 10 mm. Nếu cổng thiết bị khác cỡ, nên chọn đúng biến thể thay vì ghép nhiều đầu chuyển. Nếu cần nối hai ống cùng phương, dùng loại thẳng hai đầu ghim. Nếu cần đổi hướng 90°, tham khảo co nối Inox ren trong; nếu cần chia nhánh, đối chiếu đầu nối chữ T Inox 304 ghim ống và ren trong.

Nhu cầuPhương án phù hợp
Ống 10 mm vào đầu ren ngoài 3/8Đầu nối nhanh khí nén Inox 304 thẳng ống phi 10 mm ren trong 3/8
Nối hai đoạn ống thẳngLoại thẳng 2 đầu ghim ống
Ống cần tháo lắp nhanhLoại ghim nhanh Inox 304
Đổi hướng tại cổng thiết bịCo ren trong
Chia nhánh gần cụm vanĐầu nối chữ T

Kiểm tra sau lắp và bảo trì

Sau lần cấp áp đầu tiên, quan sát điểm ren và vùng kẹp ống trong toàn bộ chu kỳ vận hành. Với hệ thống rung, nên kiểm tra lại sau giai đoạn chạy thử. Không siết bổ sung khi đường ống đang còn áp. Khi tháo, cần xả áp hoàn toàn, đánh dấu vị trí và xem xét thay ống nếu vùng kẹp đã biến dạng hoặc có vết cắt sâu.

Bề mặt Inox 304 nên được làm sạch bằng vật liệu không gây nhiễm sắt. Tránh để bụi mài thép carbon bám lâu trên bề mặt vì có thể tạo vết ố. Trong môi trường chloride cao, hóa chất mạnh hoặc yêu cầu vệ sinh đặc biệt, cần đánh giá cấp vật liệu và cấu hình làm kín phù hợp hơn.

Câu hỏi kỹ thuật thường gặp

Ống 10 mm có phải là phi 10 không?

Trong ngữ cảnh phụ kiện khí nén, cách gọi phi 10 thường được hiểu là đường kính ngoài 10 mm. Nên đo trực tiếp bằng thước cặp để tránh nhầm với kích thước danh nghĩa hoặc đường kính trong.

Có thể lắp ren 3/8 vào cổng có đường kính gần giống không?

Không nên. Đường kính gần nhau không bảo đảm cùng bước và cùng biên dạng. Cần xác nhận ký hiệu kỹ thuật hoặc dùng dưỡng ren trước khi lắp.

Cơ cấu cắm nhanh hoạt động thế nào?

Có. Ống được đẩy thẳng vào thân; phe giữ chống tuột và gioăng tạo độ kín. Muốn tháo cần xả áp hoàn toàn rồi ấn vòng nhả trước khi kéo ống ra.

Khi nào nên thay đầu nối?

Nên thay nếu ren bị dập, thân nứt, bề mặt làm kín hư, vòng nhả biến dạng hoặc mối ghép vẫn rò sau khi đã xác nhận đúng ống, đúng ren và đúng thao tác.

Chọn thêm sản phẩm cùng hệ

Từ mẫu 10 – 3/8, có thể so sánh trực tiếp mẫu ống 10 ren trong 1/2mẫu ống 10 ren trong 1/4. Quay về đầu nối thẳng Inox 304 có 1 đầu ghim ống và 1 đầu ren trong để xem đầy đủ dải ống 4–16 mm và ren M5, 1/8, 1/4, 3/8, 1/2.

Khi gửi yêu cầu, nên ghi đủ “ống OD 10 mm – ren trong 3/8 – Inox 304”, kèm chuẩn ren, lưu chất, áp suất và nhiệt độ thực tế. Cách ghi này giúp đối chiếu nhanh hơn, giảm nhầm giữa ghim ống, ghim ống và siết hạt bắp.

Lưu ý riêng cho cấu hình 10 mm – 3/8

Với cỡ trung bình, cần cân bằng giữa bán kính uốn của ống và khoảng thao tác cho vòng nhả. Ren 3/8 cần được nhận dạng đúng chuẩn trước khi dùng chất làm kín.

Điểm khác biệt riêng của cỡ phi 10 – ren 3/8

Ren 3/8 phải được nhận dạng đúng chuẩn vì nhiều chuẩn có đường kính gần nhau nhưng bước và biên dạng khác.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347