-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PCI12-02
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PCI
Đầu nối nhanh khí nén thẳng Inox 304 ghim ống 12 mm ren ngoài 1/4 inch, mã PCI12-02, chuyển trực tiếp từ ống OD 12 mm sang cổng phổ thông trên cụm xử lý khí và cơ cấu chấp hành. Thiết kế đồng trục phù hợp cho tuyến phân phối cho cơ cấu trung bình đến lớn khi thiết bị dùng cổng phổ thông trên cụm xử lý khí và cơ cấu chấp hành, nơi cần thao tác ghim ống nhanh nhưng vẫn phải kiểm soát chính xác phần ren.
Điểm riêng của cấu hình này là ống lớn đi vào cổng tương đối nhỏ; cổng thiết bị có thể trở thành tiết diện hạn chế dù ống có OD lớn. Vì vậy, lựa chọn phải dựa đồng thời vào OD thực đo, cổng thiết bị, lưu lượng của tải, chiều dài ống và điều kiện môi trường; không nhận dạng chỉ bằng hình dáng.
| Hạng mục | Thông tin |
|---|---|
| Mã | PCI12-02 |
| Đầu ghim | Ống OD 12 mm |
| Đầu ren | Ren ngoài 1/4 |
| Bố trí | Thẳng, hai phía cùng trục |
| Vật liệu thân | Inox 304 |
| Hướng ứng dụng | tuyến phân phối cho cơ cấu trung bình đến lớn khi thiết bị dùng cổng phổ thông trên cụm xử lý khí và cơ cấu chấp hành |
OD lớn không đồng nghĩa toàn tuyến có lưu lượng lớn. Đường kính trong của ống, tiết diện cổng, lòng fitting, van, tiết lưu và chiều dài đều tham gia. Với PCI12-02, ống lớn đi vào cổng tương đối nhỏ; cổng thiết bị có thể trở thành tiết diện hạn chế dù ống có OD lớn. Vì vậy cần kiểm tra áp động gần tải, nhất là lúc cơ cấu khởi động hoặc nhiều nhánh cùng tiêu thụ.
Nếu tải phản ứng chậm, hãy đo theo thứ tự từ nguồn, sau bộ xử lý, trước van, sau van và gần cơ cấu. Cách này phân biệt được nút thắt tại nguồn, cổng 1/4, van hay đoạn ống 12 mm. Chỉ thay fitting khi dữ liệu cho thấy vị trí chuyển tiếp là nguyên nhân.
Độ kín phía ghim phụ thuộc nhiều vào bề mặt ngoài của ống. Cắt ống vuông bằng dụng cụ phù hợp, loại bỏ đoạn bị xước, méo, chai cứng hoặc dính hạt bẩn. Không bóp đầu ống bằng kìm và không dùng ống inch có kích thước gần 12 mm để thay thế.
Đưa ống vào theo phương thẳng đến hết hành trình, sau đó kéo nhẹ để kiểm tra phe giữ. Nếu ống khó vào, dừng lại và đo lại OD; không dùng lực cưỡng bức vì có thể làm hỏng gioăng hoặc cơ cấu giữ. Sau khi cấp áp, quan sát khi ống đứng yên lẫn khi máy rung.
| Hiện tượng | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|
| Khó cắm | Mặt cắt, ba via, OD và độ tròn |
| Rò miệng ghim | Vết xước, chiều sâu cắm và lực kéo ngang |
| Ống tuột | Dung sai ống, vòng giữ, áp suất và gá đỡ |
Đầu nối nhanh khí nén thẳng Inox 304 ghim ống 12 mm ren ngoài 1/4 inch hướng tới tuyến phân phối cho cơ cấu trung bình đến lớn khi thiết bị dùng cổng phổ thông trên cụm xử lý khí và cơ cấu chấp hành. Điểm mạnh của cấu hình này là chuyển từ ống mềm sang cổng thiết bị chỉ bằng một chi tiết, giảm số mối nối trung gian và giữ tuyến thẳng. Tuy nhiên, hiệu quả chỉ đạt khi tỷ lệ ống–cổng phù hợp với lưu lượng thực.
Trong thiết kế mới, hãy chọn cỡ cổng từ yêu cầu của thiết bị và chọn OD ống từ lưu lượng, chiều dài cùng bán kính uốn. Trong sửa chữa, không nên sao chép kích thước cũ nếu hệ thống từng có dấu hiệu chậm, rò hoặc nóng cục bộ; cần xác nhận lại nguyên nhân trước khi thay đúng hình dáng.
Giữ nguyên OD và thay cỡ ren là cách kiểm tra phù hợp khi ống đã cố định nhưng thiết bị có nhiều kiểu cổng. Các biến thể cùng 12 mm không thể hoán đổi chỉ bằng cách siết mạnh hơn. Cỡ ren phải khớp chính xác với cổng.
| Biến thể | Khác biệt |
|---|---|
| PCI12-01 – ren 1/8 | Cùng OD, khác cổng ren |
| PCI12-02 – ren 1/4 | Cấu hình đang xem |
| PCI12-03 – ren 3/8 | Cùng OD, khác cổng ren |
| PCI12-04 – ren 1/2 | Cùng OD, khác cổng ren |
Khi thay thiết bị, hãy giữ ảnh cổng cũ và mới cạnh nhau, ghi đường kính ống 12 mm cùng ký hiệu ren. Cách làm này hạn chế nhầm giữa M5, 1/8, 1/4, 3/8 và 1/2.
Tên Inox 304 mô tả vật liệu thân, không thay cho đánh giá toàn bộ cụm. Gioăng, phe giữ, vòng nhấn, ống và vật liệu làm kín ren cùng tiếp xúc với điều kiện vận hành. Khả năng dùng với môi chất khác khí nén phải được xác nhận theo từng thành phần.
Trong môi trường ẩm, có nước ngưng hoặc vệ sinh thường xuyên, bề mặt Inox 304 có lợi thế so với nhiều vật liệu thông dụng. Tuy vậy, chloride, hóa chất, nhiệt độ và quy trình làm sạch vẫn có thể ảnh hưởng. Không dùng tuyên bố “không gỉ tuyệt đối” làm căn cứ kỹ thuật.
Các lựa chọn sát với PCI12-02 gồm PCI12-01 (12 mm – 1/8), PCI12-03 (12 mm – 3/8), PCI12-04 (12 mm – 1/2), PCI10-02 (10 mm – 1/4), PCI14-02 (14 mm – 1/4). Nhóm này giúp kiểm tra theo hai hướng: giữ OD để đổi cổng ren hoặc giữ ren để đổi OD. Mỗi thay đổi cần được đánh giá lại về lưu lượng và không gian lắp.
Sau khi chốt cấu hình, quay về đầu nối nhanh khí nén Inox 304 thẳng một đầu ghim ống và một đầu ren ngoài để kiểm tra đủ dải PCI và tránh bỏ sót biến thể phù hợp hơn.