-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Nối thẳng Inox 304 có 1 đầu siết ống 6 và 1 đầu ren ngoài 1/4 dùng để ghép ống có đường kính ngoài 6 mm với cổng ren ngoài 1/4. Cấu trúc một phía kẹp ống, một phía bắt ren tạo điểm chuyển tiếp gọn giữa tuyến ống và thân van hoặc thiết bị. Sản phẩm phù hợp cho tủ điều khiển, cảm biến khí, xy lanh nhỏ và nhánh cấp khí gọn.
Xem thêm hệ sản phẩm đầu nối nhanh khí nén Inox 304 và bản đồ lựa chọn đầu nối nhanh Inox. Nếu cần cơ cấu khác, có thể đối chiếu đầu nối Inox 304 có 2 đầu siết ống, đầu nối thẳng Inox 304 siết hạt bắp ren ngoài hoặc đầu nối nhanh khí nén.
Sản phẩm thích hợp khi tuyến ống đi thẳng vào van, bộ chia, bộ lọc điều áp, xy lanh hoặc thiết bị đo có cổng ren trong 1/4. Đầu siết ôm ống 6 mm bằng lực cơ khí, còn đầu ren ngoài bắt trực tiếp vào cổng thiết bị. Cách bố trí này ưu tiên sự ổn định tại điểm lắp cố định, đặc biệt ở nơi có rung nhẹ hoặc cần hạn chế thao tác tháo ống ngoài ý muốn.
Cỡ ren 1/4 có đường kính tham khảo xấp xỉ 13,2 mm; con số này không được dùng để thay cho dưỡng ren. Đối với ống, 6 mm là đường kính ngoài, không phải đường kính trong. Hai cách đo khác nhau là nguyên nhân phổ biến khiến phụ kiện nhìn gần giống nhưng không thể lắp đúng.
| Hạng mục | Giá trị cần kiểm tra |
| Kiểu thân | Nối thẳng, một đầu siết ống và một đầu ren ngoài |
| Vật liệu thân | Inox 304 |
| Cỡ ống | 6 mm theo đường kính ngoài |
| Cỡ ren | 1/4 – xấp xỉ 13,2 mm |
| Cổng đối ứng | Ren trong cùng chuẩn và cùng cỡ |
| Ống phù hợp | Ống có OD đúng 6 mm, bề mặt tròn đều, không xước sâu |
| Ứng dụng gợi ý | tủ điều khiển, cảm biến khí, xy lanh nhỏ và nhánh cấp khí gọn |
Kích thước danh nghĩa chưa đủ để kết luận hai ren tương thích. Cần xác nhận thêm dạng ren côn hay ren thẳng, bước ren, vật liệu cổng và phương án làm kín. Không nên suy đoán chuẩn ren chỉ từ phép đo đường kính đỉnh ren, vì nhiều chuẩn có kích thước gần nhau nhưng biên dạng và bước ren khác.
Thân nối tạo đường dẫn đồng trục, đồng thời cung cấp bề mặt để thao tác bằng dụng cụ phù hợp. Inox 304 có ưu thế về độ bền, khả năng chống gỉ trong nhiều điều kiện ẩm và dễ vệ sinh. Khả năng phù hợp với lưu chất cụ thể vẫn cần xét thêm gioăng, ống, nhiệt độ, áp suất và hóa chất tiếp xúc; không nên quyết định chỉ dựa vào vật liệu thân.
Khi đai ốc được siết đúng mức, bộ phận kẹp tạo lực giữ quanh bề mặt ống. Đầu ống phải được cắt vuông, sạch ba via và đưa vào đủ chiều sâu. Siết quá nhẹ có thể làm giảm độ kín; siết quá mạnh có thể làm biến dạng ống, hỏng chi tiết kẹp hoặc gây khó khăn khi bảo trì.
Đầu ren ngoài 1/4 lắp vào cổng ren trong tương thích. Chất làm kín phải phù hợp với loại ren và lưu chất. Băng tan quấn sai chiều, dùng quá nhiều hoặc để vật liệu thừa lọt vào đường khí đều có thể gây tắc lỗ nhỏ, làm bẩn van và ảnh hưởng chuyển động của cơ cấu chấp hành.
Biến thể này tối ưu khi thiết bị đã có cổng ren trong 1/4 và tuyến ống dùng OD 6 mm. Nếu cổng thiết bị khác cỡ, nên chọn đúng biến thể thay vì ghép nhiều đầu chuyển. Nếu cần nối hai ống cùng phương, dùng loại hai đầu siết. Nếu cần đổi hướng 90°, tham khảo co nối Inox ren ngoài; nếu cần chia nhánh, đối chiếu đầu nối chữ T Inox 304 siết ống và ren ngoài.
| Nhu cầu | Phương án phù hợp |
| Ống 6 mm vào cổng ren trong 1/4 | Nối thẳng Inox 304 có 1 đầu siết ống 6 và 1 đầu ren ngoài 1/4 |
| Nối hai đoạn ống thẳng | Loại 2 đầu siết ống |
| Ống kim loại cần hạt kẹp | Loại siết hạt bắp |
| Đổi hướng tại cổng thiết bị | Co ren ngoài |
| Chia nhánh gần cụm van | Đầu nối chữ T |
Sau lần cấp áp đầu tiên, quan sát điểm ren và vùng kẹp ống trong toàn bộ chu kỳ vận hành. Với hệ thống rung, nên kiểm tra lại sau giai đoạn chạy thử. Không siết bổ sung khi đường ống đang còn áp. Khi tháo, cần xả áp hoàn toàn, đánh dấu vị trí và xem xét thay ống nếu vùng kẹp đã biến dạng hoặc có vết cắt sâu.
Bề mặt Inox 304 nên được làm sạch bằng vật liệu không gây nhiễm sắt. Tránh để bụi mài thép carbon bám lâu trên bề mặt vì có thể tạo vết ố. Trong môi trường chloride cao, hóa chất mạnh hoặc yêu cầu vệ sinh đặc biệt, cần đánh giá cấp vật liệu và cấu hình làm kín phù hợp hơn.
Trong ngữ cảnh phụ kiện khí nén, cách gọi phi 6 thường được hiểu là đường kính ngoài 6 mm. Nên đo trực tiếp bằng thước cặp để tránh nhầm với kích thước danh nghĩa hoặc đường kính trong.
Không nên. Đường kính gần nhau không bảo đảm cùng bước và cùng biên dạng. Cần xác nhận ký hiệu kỹ thuật hoặc dùng dưỡng ren trước khi lắp.
Không. Đây là cơ cấu siết ống bằng lực cơ khí. Người mua cần phân biệt với đầu ghim ống có vòng nhả nhanh và với kiểu hạt bắp chuyên cho cấu hình ống khác.
Nên thay nếu ren bị dập, thân nứt, bề mặt làm kín hư, đai ốc biến dạng hoặc mối ghép vẫn rò sau khi đã xác nhận đúng ống, đúng ren và đúng thao tác.
Từ mẫu 6 – 1/4, có thể so sánh trực tiếp mẫu ống 6 ren ngoài 3/8 và mẫu ống 6 ren ngoài 1/8. Quay về đầu nối thẳng Inox 304 có 1 đầu siết ống và 1 đầu ren ngoài để xem đầy đủ dải ống 4–16 mm và ren M5, 1/8, 1/4, 3/8, 1/2.
Khi gửi yêu cầu, nên ghi đủ “ống OD 6 mm – ren ngoài 1/4 – Inox 304”, kèm chuẩn ren, lưu chất, áp suất và nhiệt độ thực tế. Cách ghi này giúp đối chiếu nhanh hơn, giảm nhầm giữa siết ống, ghim ống và siết hạt bắp.
Ống nhỏ cần được cắt thật vuông và tránh uốn sát miệng kẹp; sai lệch nhỏ có thể ảnh hưởng rõ đến độ kín. Ren 1/4 cần được nhận dạng đúng chuẩn trước khi dùng chất làm kín.