-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030247490000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Ở nhóm phốt dầu có đường kính trục trên 100 mm, kích thước 115x142x13 TC được sử dụng khá phổ biến trong các cụm truyền động công nghiệp có không gian lắp đặt vừa phải. Điểm đáng chú ý của kích thước này là chiều dày 13 mm, nằm giữa các dòng phốt mỏng 12 mm và phốt dày 15 mm, giúp cân bằng giữa khả năng làm kín và yêu cầu về chiều sâu hốc lắp.
Phốt chặn dầu lò xo vật liệu NBR kiểu TC gồm môi làm kín chính kết hợp lò xo tăng lực ôm trục và môi phụ ngăn bụi từ bên ngoài. Thiết kế này phù hợp với nhiều thiết bị vận hành liên tục bằng dầu bôi trơn, đặc biệt khi vị trí lắp đặt không đủ chiều sâu để sử dụng loại 15 mm nhưng vẫn cần vùng tiếp xúc rộng hơn loại 10–12 mm.
Tham khảo thêm các dòng phốt dầu TC NBR tại TDKMART.COM hoặc kết hợp với gioăng cao su tròn O-ring NBR để hoàn thiện hệ thống làm kín cho thiết bị.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước danh nghĩa | 115 × 142 × 13 mm |
| Đường kính trong (ID) | 115 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 142 mm |
| Chiều dày | 13 mm |
| Kiểu phốt | TC - hai môi làm kín có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Nhiệt độ làm việc | Khoảng -20°C đến 100°C |
| Môi chất phù hợp | Dầu bôi trơn, dầu hộp số, mỡ công nghiệp |
Kích thước này không chỉ khác các phiên bản cùng đường kính trục ở chiều dày mà còn phù hợp với những cụm máy có hốc lắp được gia công chính xác theo tiêu chuẩn 142 mm và chiều sâu giới hạn khoảng 13 mm.
So với loại dày 15 mm, phiên bản 13 mm giảm yêu cầu về không gian lắp đặt nhưng vẫn duy trì vùng tiếp xúc môi phốt đủ lớn để làm việc ổn định. Đây là ưu điểm đáng chú ý trong các hộp giảm tốc hoặc cụm ổ trục có nắp chặn mỏng.
Khoảng chênh lệch giữa ID và OD cũng tạo thân phốt đủ cứng để giữ ổn định khi ép vào hốc mà không làm tăng lực lắp quá mức.
Đường kính trong 115 mm được thiết kế để làm việc trên trục danh nghĩa 115 mm. Khi bề mặt trục đạt độ nhẵn phù hợp và không có ba via, môi cao su sẽ phân bố lực ép đều quanh chu vi, tạo khả năng giữ dầu ổn định.
Đường kính ngoài 142 mm được ép vào hốc gia công đúng kích thước này. Sau khi lắp, thân phốt giữ cố định trong nắp máy hoặc thân hộp số, hạn chế hiện tượng xoay theo trục.
Chiều dày 13 mm giúp môi phốt làm việc tại đúng vị trí thiết kế của trục khi cụm máy chỉ cho phép độ sâu trung bình. Nếu thay bằng loại dày hơn hoặc mỏng hơn, vị trí tiếp xúc giữa môi cao su và bề mặt trục sẽ thay đổi.
Phốt dầu TC 115x142x13 thường được bắt gặp trong các hộp số giảm tốc của dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng, đầu trục máy trộn công nghiệp và các bộ truyền động có tốc độ quay trung bình.
Ở những cụm máy này, chiều dày 13 mm tạo lợi thế vì không chiếm nhiều không gian phía trong nắp máy nhưng vẫn đủ để bố trí hai môi làm kín hoạt động hiệu quả.
Đối với các thiết bị đã được thiết kế từ đầu theo tiêu chuẩn 13 mm, việc thay bằng loại 12 mm có thể làm môi phốt dịch chuyển khỏi vùng làm việc ban đầu, trong khi loại 15 mm lại dễ bị cấn nắp chặn.
Nếu dùng phốt có ID lớn hơn 115 mm, môi phốt giảm lực ôm nên dầu có thể thoát ra quanh trục. Trường hợp ID nhỏ hơn sẽ làm tăng ma sát và nhiệt, khiến môi cao su nhanh lão hóa.
OD nhỏ hơn 142 mm làm thân phốt không đủ độ ép với hốc lắp, dễ xuất hiện rò rỉ quanh vành ngoài. Nếu OD lớn hơn, quá trình ép có thể làm cong khung kim loại bên trong.
Loại 12 mm khiến môi phốt lùi khỏi vị trí thiết kế trên trục. Ngược lại, loại 15 mm có thể làm mặt chặn không ép kín hoặc phát sinh va chạm với các chi tiết lân cận.
Nếu hệ thống có nhiệt độ hoặc hóa chất vượt khả năng chịu của NBR thì tuổi thọ phốt sẽ giảm đáng kể mặc dù kích thước vẫn chính xác.
Mặt có lò xo phải hướng về phía dầu. Nếu lắp ngược, dầu sẽ dễ bị đẩy ra ngoài khi áp suất tăng trong quá trình vận hành.
| Kích thước | Khác biệt thực tế khi thay thế |
|---|---|
| 115x142x12 | Mỏng hơn 1 mm, môi phốt làm việc lệch vị trí ban đầu. |
| 115x142x15 | Dày hơn, có thể cấn nắp chặn hoặc không đủ chiều sâu hốc. |
| 115x145x13 | OD lớn hơn 3 mm, không lắp được hốc 142 mm. |
| 115x140x13 | OD nhỏ hơn, lực giữ trong hốc giảm, dễ rò quanh thân. |
| 114x142x13 | ID nhỏ hơn, tăng ma sát với trục. |
| 116x142x13 | ID lớn hơn, lực ép môi giảm. |
| 115x142x10 | Không đạt đúng chiều sâu thiết kế của cụm máy. |
| 115x143x13 | OD tăng nhẹ nhưng vẫn gây khó khăn khi ép vào hốc 142 mm. |
Chỉ khi nhà sản xuất thiết bị cho phép. Nếu cụm máy được thiết kế đúng chiều dày 13 mm thì việc giảm còn 12 mm sẽ thay đổi vị trí tiếp xúc của môi phốt.
Một số dòng hộp số có khoảng cách từ mép hốc đến ổ bi được tính toán riêng. Chiều dày 13 mm giúp môi làm kín nằm đúng vùng chưa bị mài mòn trên trục.
Có thể sử dụng nếu đường kính sau phục hồi vẫn đạt đúng 115 mm và bề mặt hoàn thiện đủ độ nhẵn theo yêu cầu kỹ thuật.
Nếu nắp máy sử dụng gioăng O-ring để làm kín với thân thiết bị thì nên kiểm tra và thay đồng thời nhằm tránh phát sinh rò rỉ ở vị trí khác sau khi thay phốt dầu.
Phốt chặn dầu lò xo NBR TC 115x142x13 là lựa chọn phù hợp cho các thiết bị sử dụng trục 115 mm, hốc lắp 142 mm và chiều sâu 13 mm. Kích thước này đáp ứng tốt các hệ thống cần sự cân bằng giữa không gian lắp đặt và hiệu quả làm kín, đồng thời phát huy ưu điểm của thiết kế hai môi TC trong môi trường có dầu bôi trơn và bụi công nghiệp.