-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt dầu TC NBR
Phốt dầu TC NBR – tra cứu Oil Seal theo đường kính trục
Phốt dầu TC NBR là nhóm phốt làm kín trục quay có kết cấu hai môi, trong đó môi chính được hỗ trợ bằng lò xo và môi phụ giúp hạn chế bụi từ phía ngoài. Đây là danh mục trung tâm tại TDKMART.COM, giúp người dùng hiểu cấu tạo, đọc đúng kích thước và đi đến đúng nhóm sản phẩm theo đường kính trục.
Sản phẩm được phân loại trước theo đường kính trong d, thường tương ứng với đường kính trục danh nghĩa. Sau khi xác định đúng dải trục, cần kiểm tra tiếp đường kính ngoài D, chiều rộng B, kiểu TC và vật liệu NBR. Cách phân tầng này giúp tra cứu rõ ràng hơn so với việc đưa hàng nghìn size vào một danh sách duy nhất.
Người cần tham khảo thêm các dòng phốt khác có thể truy cập danh mục phốt dầu tại TDKMART.COM. Nội dung dưới đây tập trung riêng vào oil seal TC NBR, phương pháp chọn size và những điều kiện ảnh hưởng đến khả năng làm kín.
Phốt chặn dầu TC NBR là gì?
Phốt TC NBR thường được lắp giữa trục quay và lỗ vỏ để giữ dầu hoặc mỡ trong khoang, đồng thời hỗ trợ ngăn tạp chất đi vào. Hiệu quả làm kín không chỉ phụ thuộc vào phốt mà còn liên quan đến bề mặt trục, độ đồng tâm, kích thước lỗ vỏ, cách lắp và điều kiện vận hành.
Ký hiệu TC thường chỉ kết cấu hai môi. Môi chính có lò xo tạo đường tiếp xúc với trục; môi phụ quay về phía môi trường để hỗ trợ chắn bụi. NBR là cao su tổng hợp được sử dụng phổ biến với nhiều loại dầu khoáng và mỡ bôi trơn thông dụng. Độ cứng danh nghĩa thường gặp là 70 ± 5 Shore A.
Không nên hiểu “phốt dầu chịu dầu NBR” là phù hợp với mọi loại dầu hoặc hóa chất. Khi môi chất có dung môi, nhiên liệu đặc biệt hoặc phụ gia mạnh, cần kiểm tra khả năng tương thích của đúng sản phẩm.
Cấu tạo phốt dầu hai môi có lò xo
Môi làm kín chính
Môi chính tiếp xúc trực tiếp với trục và tạo đường làm kín quanh chu vi. Nếu d nhỏ hơn yêu cầu, môi có thể bị kéo căng, tăng ma sát và nhiệt. Nếu d lớn hơn trục, lực tiếp xúc có thể không đủ. Vì vậy, đường kính trong phải phù hợp với trục thực tế.
Lò xo vòng
Lò xo nằm phía sau môi chính, hỗ trợ duy trì lực ép tương đối đồng đều khi trục quay. Lò xo bị rơi, xoắn hoặc bật khỏi rãnh trong lúc lắp có thể làm phốt rò dù kích thước bên ngoài đúng.
Môi phụ chắn bụi
Môi phụ thường không có lò xo và quay ra phía ngoài. Bộ phận này giúp giảm lượng bụi, hơi ẩm hoặc tạp chất tiếp cận môi chính. Trong môi trường nhiều bùn, cát hoặc bụi nặng, có thể cần thêm giải pháp bảo vệ chuyên dụng.
Khung gia cường
Khung kim loại giúp phốt giữ hình dạng tròn, ổn định khi ép vào lỗ vỏ và hạn chế biến dạng. Đóng búa trực tiếp vào một điểm có thể làm méo khung, khiến phốt nghiêng hoặc lực ép ngoài phân bố không đều.
Lớp cao su NBR bên ngoài
Phần cao su ngoài làm việc với lỗ vỏ. D quá nhỏ có thể làm phốt lỏng hoặc xoay trong vỏ; D quá lớn có thể gây biến dạng khi ép. Lỗ vỏ cần sạch, tròn và không còn ba via, gỉ hoặc keo cũ.
Hướng lắp môi chính
Trong phần lớn ứng dụng thông dụng, phía có lò xo hướng về phía dầu hoặc mỡ cần giữ, còn môi phụ hướng ra ngoài. Với thiết kế đặc biệt, cần ưu tiên bản vẽ hoặc hướng lắp của phốt cũ.
Cách đọc kích thước phốt dầu d × D × B
Kích thước phốt dầu được ghi theo thứ tự d × D × B, đơn vị mm. Không nên đảo thứ tự hoặc chỉ cung cấp một phần thông số khi hỏi mua.
d – đường kính trong danh nghĩa
d thường tương ứng với đường kính trục. Ví dụ, size 25×40×7 mm có d = 25 mm. Tuy nhiên, cùng d có thể xuất hiện nhiều D và B khác nhau nên chỉ biết đường kính trục chưa đủ để chọn phốt.
D – đường kính ngoài danh nghĩa
D tương ứng với lỗ vỏ. Size 25×40×7 mm và 25×47×7 mm cùng dùng trục 25 mm nhưng lắp vào hai lỗ khác nhau, vì vậy không thể thay trực tiếp.
B – chiều rộng theo phương trục
B ảnh hưởng độ sâu ép, vị trí môi trên trục và khoảng trống với vai hoặc nắp chặn. Size 25×40×7 mm khác 25×40×10 mm dù d và D giống nhau.
Kiểm tra bằng chiều dày hướng kính
Chiều dày hướng kính danh nghĩa được tính theo công thức T = (D − d) ÷ 2. Với 25×40×7 mm, T = 7,5 mm; với 40×60×10 mm, T = 10 mm; với 80×100×12 mm, T = 10 mm. Công thức này chỉ dùng kiểm tra chéo, không thay thế bộ kích thước đầy đủ d × D × B.
Tra cứu phốt chặn dầu TC NBR theo đường kính trục
Chọn dải có chứa đúng đường kính trục, sau đó đối chiếu tiếp D và B trong trang cấp 2 tương ứng:
- Phốt chặn dầu TC NBR cho trục 4–20 mm: nhóm oil seal cỡ nhỏ, cần giữ nguyên các size thập phân và đo chính xác.
- Phốt chặn dầu TC NBR cho trục 21–30 mm: phù hợp với trục nhỏ đến trung bình, có nhiều tổ hợp D và B.
- Phốt chặn dầu TC NBR cho trục 31–40 mm: dành cho dải phổ biến với mật độ quy cách cao.
- Phốt chặn dầu TC NBR cho trục 41–50 mm: dùng khi cùng đường kính trục xuất hiện nhiều lỗ vỏ và chiều rộng khác nhau.
- Phốt chặn dầu TC NBR cho trục 51–60 mm: hỗ trợ tra các cấu hình trung bình có nhiều biến thể lắp.
- Phốt chặn dầu TC NBR cho trục 61–80 mm: phù hợp với nhóm trục lớn hơn, cần kiểm tra kỹ bề mặt đối tiếp.
- Phốt chặn dầu TC NBR cho trục 81–100 mm: dành cho các cụm trục lớn và nhiều kích thước thông dụng.
- Phốt chặn dầu TC NBR cho trục 101–130 mm: dùng để đối chiếu các size lớn theo từng kết cấu máy.
- Phốt chặn dầu TC NBR cho trục 131–160 mm: phù hợp khi cần kiểm soát kỹ độ đồng tâm và phương pháp ép.
- Phốt chặn dầu TC NBR cho trục 161–200 mm: nhóm size lớn nên đối chiếu bản vẽ hoặc số đo thực tế.
- Phốt chặn dầu TC NBR cho trục 201–300 mm: dành cho trục rất lớn, nơi sai lệch hình học ảnh hưởng rõ đến độ kín.
- Phốt chặn dầu TC NBR cho trục 301–580 mm: nhóm đặc biệt lớn, nên xác nhận bằng bản vẽ, ảnh và số đo vị trí lắp.
Quy trình chọn phốt dầu TC NBR
1. Xác định đường kính trục
Đo tại đúng đường chạy của môi phốt. Nếu trục có rãnh mòn, không lấy đáy rãnh làm d danh nghĩa; nên đo vùng còn nguyên hoặc đối chiếu bản vẽ. Giữ nguyên số thập phân nếu có.
2. Đo lỗ vỏ
Vệ sinh keo, gỉ và cặn trước khi đo. Đo theo ít nhất hai phương vuông góc để phát hiện độ ôvan. Không suy đoán D từ phốt cũ đã biến dạng.
3. Đo chiều rộng và chiều sâu rãnh
Đối chiếu B của phốt với chiều sâu lắp, vai chặn và khoảng trống của nắp. Không chọn phốt rộng hơn chỉ vì nghĩ rằng sẽ kín hơn.
4. Xác nhận kiểu TC
Kiểm tra phốt có môi chính, lò xo và môi phụ. Cùng một size có thể tồn tại ở nhiều kiểu môi khác nhau.
5. Xác nhận vật liệu NBR
Không nhận diện vật liệu chỉ bằng màu sắc. Nên dựa vào ký hiệu, tài liệu hoặc thông tin từ nhà cung cấp.
6. Kiểm tra môi chất
Cung cấp tên dầu, mỡ hoặc hóa chất tiếp xúc. Nếu môi chất đặc biệt, cần đánh giá riêng khả năng tương thích.
7. Kiểm tra điều kiện vận hành
Nhiệt độ, tốc độ bề mặt, mức bôi trơn và áp suất khoang có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ. Với ứng dụng đặc biệt, không nên chọn chỉ dựa trên kích thước.
8. Chụp phốt cũ và vị trí lắp
Ảnh hai mặt phốt, ký hiệu, lò xo, môi phụ và bề mặt trục giúp việc đối chiếu chính xác hơn. Nên chụp trước khi vệ sinh để tránh mất chữ.
Kiểm tra kỹ thuật trước khi lắp
Rãnh mòn và vết xước trên trục
Môi phốt mới chạy vào rãnh mòn cũ có thể tiếp tục rò. Vết xước theo phương trục cũng có thể tạo đường dẫn dầu. Cần xử lý bề mặt nếu hư hỏng rõ rệt.
Độ nhám, độ đảo và độ đồng tâm
Bề mặt quá thô làm môi mòn nhanh; trục đảo hoặc lệch tâm làm lực tiếp xúc thay đổi liên tục quanh chu vi. Đây là các nguyên nhân cơ khí thường bị nhầm với lỗi phốt.
Ba via, ren và rãnh then
Các cạnh sắc có thể cắt môi trong lúc lắp. Nên dùng ống dẫn hướng hoặc lớp bảo vệ và không kéo giãn môi quá mức.
Lỗ vỏ bị méo hoặc bám cặn
Keo cũ, gỉ hoặc ba via làm sai kích thước và khiến phốt ép không đều. Lỗ bị ôvan cần được xử lý thay vì dùng keo để bù sai lệch.
Hướng lắp và bôi trơn môi chính
Phía có lò xo thường hướng về phía dầu cần giữ. Trước khi lắp, bôi lớp dầu hoặc mỡ tương thích lên môi chính để hạn chế ma sát khô khi khởi động.
Ép phốt vuông góc
Dụng cụ ép nên tác động lên vành ngoài, có mặt phẳng và đường kính phù hợp. Truyền lực đều quanh chu vi, không đóng búa trực tiếp vào một điểm.
Phân biệt NBR và Viton theo nguyên tắc lựa chọn
NBR thường được sử dụng trong nhiều hệ thống có dầu khoáng hoặc mỡ bôi trơn thông dụng. Viton, thường thuộc nhóm FKM, được xem xét khi môi chất, nhiệt độ hoặc yêu cầu hóa học khác với điều kiện phù hợp của NBR.
Không nên chọn theo quan niệm vật liệu có giá cao hơn luôn tốt hơn. Vật liệu cần phù hợp với môi chất, nhiệt độ, tốc độ và thiết kế cụm máy. Khi cần đối chiếu, có thể tham khảo phốt dầu TC Viton.
Những lỗi thường gặp khi chọn và lắp phốt
- Chỉ chọn theo d: cùng một đường kính trục có thể có nhiều D và B.
- Đảo d và D: kích thước phải đọc từ trong ra ngoài rồi đến chiều rộng.
- Bỏ qua B: sai chiều rộng làm thay đổi độ sâu ép và vị trí môi.
- Làm tròn size thập phân: có thể làm sai lực ôm trục hoặc độ ép ngoài.
- Chọn theo tên máy: cùng model có thể có nhiều phiên bản hoặc đã sửa đổi.
- Không kiểm tra rãnh mòn: thay phốt mới không xử lý được bề mặt trục hỏng.
- Chọn vật liệu theo màu: màu cao su không xác định chắc chắn NBR hay FKM.
- Lắp ngược hướng: môi có lò xo thường phải quay về phía cần giữ dầu.
- Chạy khô: thiếu bôi trơn ban đầu có thể làm môi nóng và mòn sớm.
Vì sao phốt đúng size vẫn có thể rò?
Rò tại môi có thể do trục xước, rãnh mòn, độ đảo lớn, lò xo rơi, môi bị cắt hoặc thiếu bôi trơn. Rò tại đường kính ngoài có thể liên quan đến D không phù hợp, lỗ vỏ méo, phốt ép nghiêng hoặc cặn bẩn.
Nếu phốt bị đẩy ra, cần kiểm tra áp suất khoang, đường thông hơi và độ lắp ngoài. Nếu môi cháy hoặc mòn nhanh, cần xem lại tốc độ bề mặt, độ nhám, lực ôm và mức bôi trơn.
Thông tin cần gửi khi yêu cầu báo giá
- Kích thước đầy đủ d × D × B mm.
- Ảnh hai mặt phốt, lò xo, môi phụ và ký hiệu.
- Số đo trục, lỗ vỏ và chiều sâu rãnh.
- Tên dầu, mỡ hoặc môi chất tiếp xúc.
- Nhiệt độ, tốc độ quay và áp suất nếu biết.
- Số lượng cần mua.
Mẫu yêu cầu rõ ràng: Phốt dầu TC NBR 40×60×10 mm, số lượng 4 cái, kèm ảnh phốt cũ và vị trí lắp.
Câu hỏi thường gặp về phốt dầu TC NBR
Phốt TC NBR có mấy môi?
Kết cấu TC thường có môi chính có lò xo để giữ dầu và môi phụ hỗ trợ chắn bụi.
NBR có dùng được với mọi loại dầu không?
Không. NBR phù hợp với nhiều dầu khoáng và mỡ thông dụng nhưng cần kiểm tra riêng với dung môi, hóa chất hoặc dầu có phụ gia đặc biệt.
Chỉ biết đường kính trục có chọn được phốt không?
Chưa đủ. Cần xác định thêm D, B, kiểu môi và vật liệu.
Cùng d và D nhưng khác B có thay thế được không?
Không nên mặc định thay thế. Cần kiểm tra chiều sâu rãnh, vai chặn và vị trí môi làm việc.
Có nên làm tròn size thập phân không?
Không. Kích thước thập phân có thể là quy cách riêng hoặc size hệ inch quy đổi.
Vì sao phốt mới đúng size vẫn rò?
Nguyên nhân có thể nằm ở trục mòn, lỗ vỏ méo, phốt lắp nghiêng, môi bị cắt, thiếu bôi trơn, tăng áp hoặc vật liệu không phù hợp.
Môi có lò xo quay về hướng nào?
Trong phần lớn ứng dụng, phía có lò xo quay về phía dầu hoặc mỡ cần giữ. Nên đối chiếu hướng lắp cũ hoặc tài liệu máy.
Cần gửi thông tin gì khi yêu cầu báo giá?
Nên gửi size d × D × B, ảnh hai mặt phốt, số đo trục và lỗ vỏ, môi chất và số lượng.
Hướng dẫn gửi yêu cầu mua hàng
Khách hàng nên gửi kích thước d × D × B, ảnh hai mặt phốt, số đo trục và lỗ vỏ, tên môi chất cùng số lượng cần mua. Nếu chưa xác định được size, ảnh ký hiệu và vị trí lắp sẽ giúp quá trình đối chiếu có cơ sở hơn.
Thông tin liên hệ mua hàng
Điện thoại/Zalo: 0983 181 301 hoặc 0984 100 347
Website: https://tdkmart.com/
Tham khảo Danh sách Phốt dầu TC NBR ( phốt chặn dầu kiểu TC, vật liệu cao su NBR).