-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030234910000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều cụm truyền động công nghiệp, chiều dày của phốt chặn dầu quyết định trực tiếp đến vị trí làm việc của môi làm kín trên bề mặt trục. Đối với kích thước 115x143x17 TC, bề dày 17 mm là một đặc điểm đáng chú ý vì đây không phải kích thước phổ biến như 10 mm, 12 mm hay 15 mm. Chính nhờ chiều dày lớn hơn, sản phẩm phù hợp với các cụm máy có nắp giữ phốt sâu, yêu cầu môi làm kín hoạt động trên vùng bề mặt trục rộng và ổn định hơn.
Phốt chặn dầu lò xo TC vật liệu cao su NBR được thiết kế với hai môi làm kín. Môi chính kết hợp lò xo tạo lực ép liên tục lên trục nhằm giữ dầu bôi trơn bên trong, trong khi môi phụ góp phần hạn chế bụi bẩn hoặc hơi ẩm từ bên ngoài đi vào cụm ổ trục. Đây là lựa chọn phù hợp cho nhiều thiết bị cơ khí vận hành trong môi trường có dầu khoáng, dầu hộp số hoặc dầu thủy lực thông thường.
Nếu cần lựa chọn thêm các kích thước khác của cùng dòng sản phẩm, bạn có thể tham khảo phốt dầu TC NBR tại TDKMART.COM. Đối với các vị trí làm kín tĩnh, xem thêm gioăng cao su tròn O-Ring NBR để hoàn thiện hệ thống làm kín.
| Thuộc tính | Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu TC NBR |
| Kích thước | 115 × 143 × 17 mm |
| Đường kính trong (ID) | 115 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 143 mm |
| Chiều dày | 17 mm |
| Kiểu kết cấu | TC - Hai môi có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Nhiệt độ làm việc | Khoảng -20°C đến 100°C |
| Môi chất phù hợp | Dầu bôi trơn, dầu thủy lực, mỡ công nghiệp |
Không giống những phiên bản có cùng đường kính trục nhưng chiều dày nhỏ hơn, kích thước này được thiết kế để đáp ứng các hốc lắp sâu 17 mm. Điều đó giúp môi phốt làm việc tại vị trí khác trên bề mặt trục, đặc biệt hữu ích khi vùng tiếp xúc cũ đã xuất hiện dấu mòn sau thời gian dài sử dụng.
Đường kính ngoài 143 mm kết hợp với thân phốt có chiều dày lớn tạo khả năng giữ phốt chắc hơn trong hốc lắp, giảm nguy cơ biến dạng khi thiết bị hoạt động với tải trọng liên tục hoặc có dao động nhẹ.
Ngoài ra, phần thân dày hơn cũng góp phần tăng độ ổn định khi ép lắp, phù hợp với các cụm nắp chặn có khoảng dẫn hướng dài.
Đây là kích thước dành cho trục danh nghĩa 115 mm. Khi bề mặt trục được gia công đúng độ nhẵn kỹ thuật, môi cao su và lò xo sẽ tạo áp lực đều quanh chu vi, duy trì khả năng giữ dầu trong quá trình quay.
OD 143 mm được chế tạo để lắp vào hốc có kích thước tương ứng. Khi ép đúng tiêu chuẩn, phần vỏ ngoài bám chắc vào thành hốc, hạn chế hiện tượng rò rỉ quanh thân phốt.
Chiều dày lớn giúp thay đổi vị trí tiếp xúc của môi làm kín trên trục so với các loại 12 mm hoặc 15 mm. Điều này rất có ích trong trường hợp cần tránh vùng đã bị đánh bóng hoặc mòn nhẹ.
Size 115x143x17 TC thường xuất hiện trên các cụm hộp số công nghiệp cỡ trung và lớn, bơm dầu tuần hoàn, hộp giảm tốc của băng tải, cụm truyền động máy cán và các thiết bị có ổ trục yêu cầu vùng làm kín sâu.
Ở các cụm truyền động đã hoạt động nhiều năm, bề mặt trục thường xuất hiện vệt tiếp xúc do môi phốt cũ để lại. Khi kết cấu máy cho phép sử dụng phốt dày 17 mm, môi làm kín sẽ chuyển sang vị trí mới trên trục, giúp khai thác tiếp bề mặt chưa bị ảnh hưởng mà chưa cần thay thế trục.
Trong môi trường nhiều bụi mịn hoặc bụi kim loại, môi phụ của kiểu TC đóng vai trò ngăn tạp chất tiếp xúc trực tiếp với môi chính, góp phần kéo dài tuổi thọ cụm làm kín.
Nếu đường kính trong lớn hơn, lực ép lên trục giảm, dầu có thể thoát ra ngoài ngay khi máy đạt tốc độ làm việc. Nếu nhỏ hơn, môi cao su chịu ma sát lớn, phát sinh nhiệt và nhanh chai cứng.
Đường kính ngoài nhỏ sẽ khiến thân phốt không bám chặt thành hốc. Ngược lại, OD lớn hơn làm tăng lực ép khi lắp, có thể làm cong méo hoặc rách phần cao su bên ngoài.
Thay bằng loại 12 mm hoặc 15 mm sẽ làm môi làm kín nằm sai vị trí thiết kế trên trục. Nếu dùng loại dày hơn, mặt chặn hoặc nắp giữ có thể không đóng kín hoàn toàn.
NBR thích hợp với dầu khoáng và dầu bôi trơn thông dụng. Nếu thiết bị thường xuyên tiếp xúc với nhiệt độ rất cao hoặc hóa chất đặc biệt, nên lựa chọn vật liệu chuyên dụng khác.
Lò xo luôn phải quay về phía dầu cần giữ. Nếu lắp sai hướng, áp lực dầu sẽ hỗ trợ đẩy môi ra thay vì ép môi vào trục, làm giảm hiệu quả làm kín.
| Kích thước | Khác biệt khi sử dụng thực tế |
|---|---|
| 115x143x15 | Mỏng hơn 2 mm, môi làm kín nằm lệch vị trí thiết kế. |
| 115x143x16 | Có thể vẫn lắp được ở một số cụm máy nhưng khoảng ép nắp không còn đúng tiêu chuẩn. |
| 115x145x17 | OD lớn hơn nên không thể ép vào hốc 143 mm. |
| 115x142x17 | Đường kính ngoài nhỏ làm giảm độ bám của thân phốt trong hốc. |
| 114x143x17 | ID nhỏ gây tăng ma sát và sinh nhiệt. |
| 116x143x17 | Môi phốt ôm trục không đủ chặt. |
| 115x143x12 | Không phù hợp với hốc thiết kế cho phốt dày 17 mm. |
| 115x148x17 | OD lớn hơn nhiều, không thể lắp đúng vị trí. |
Chỉ nên thay khi hốc lắp còn đủ thêm 2 mm chiều sâu. Nếu khoảng lắp không thay đổi, nắp giữ có thể không ép kín.
Trong nhiều trường hợp, môi làm kín sẽ tiếp xúc ở vùng khác trên trục thay vì đúng vị trí cũ, giúp hạn chế ảnh hưởng của rãnh mòn nông.
Không. Hai kích thước có đường kính ngoài khác nhau nên lực ép vào hốc lắp hoàn toàn khác, không thể thay thế trực tiếp.
Nếu phát hiện dầu rò quanh môi làm kín, môi cao su bị cứng, nứt hoặc lò xo mất lực ép sau thời gian sử dụng thì nên thay để tránh ảnh hưởng đến ổ trục và dầu bôi trơn.
Phốt chặn dầu lò xo NBR TC 115x143x17 được thiết kế cho trục 115 mm, hốc lắp 143 mm và chiều sâu lắp 17 mm. Điểm nổi bật của kích thước này là bề dày lớn, phù hợp với các cụm máy yêu cầu vùng làm kín sâu và ổn định hơn. Việc sử dụng đúng kích thước, đúng chiều lắp và đúng môi trường làm việc sẽ giúp hệ thống duy trì hiệu quả làm kín trong thời gian dài và giảm nhu cầu bảo trì không cần thiết.