-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030332820000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều hệ thống truyền động công nghiệp, khoảng cách giữa bề mặt trục và nắp chặn được thiết kế khá giới hạn. Khi đó, việc lựa chọn đúng chiều dày của phốt chặn dầu trở thành yếu tố quan trọng để môi làm kín tiếp xúc chính xác với bề mặt trục mà không ảnh hưởng đến các chi tiết lân cận. Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 115x145x12 được thiết kế dành riêng cho các cụm máy sử dụng trục 115 mm, hốc lắp 145 mm và yêu cầu chiều dày tiêu chuẩn 12 mm.
Kiểu phốt TC với hai môi làm kín giúp vừa giữ dầu bôi trơn bên trong, vừa hạn chế bụi mịn hoặc hơi ẩm từ môi trường bên ngoài đi vào ổ trục. Vật liệu cao su NBR có khả năng chịu dầu khoáng, mỡ bôi trơn và nhiệt độ làm việc phổ biến trong các nhà máy cơ khí, dây chuyền sản xuất và thiết bị công nghiệp.
Nếu cần tham khảo thêm các kích thước cùng chủng loại, có thể xem danh mục phốt chặn dầu TC NBR tại TDKMART.COM. Đối với các vị trí làm kín tĩnh như mặt bích hoặc rãnh gioăng, tham khảo thêm gioăng cao su tròn O-Ring NBR để lựa chọn giải pháp phù hợp.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo TC |
| Kích thước | 115 × 145 × 12 mm |
| Đường kính trong (ID) | 115 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 145 mm |
| Bề dày | 12 mm |
| Kiểu kết cấu | TC - Hai môi làm kín có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến khoảng 100°C |
| Môi chất phù hợp | Dầu bôi trơn, dầu thủy lực, mỡ công nghiệp |
Đây là kích thước được sử dụng khá nhiều trên các cụm trục có không gian lắp đặt hạn chế về chiều sâu. Bề dày 12 mm giúp phốt dễ bố trí trong các nắp chặn mỏng mà vẫn giữ được kết cấu hai môi làm kín.
Khoảng chênh lệch giữa đường kính trong và đường kính ngoài là 30 mm tạo nên thân phốt có độ cứng hợp lý, giúp giữ chắc trong hốc lắp 145 mm mà không cần tăng chiều dày lên 15 hoặc 16 mm. Điều này rất phù hợp với các cụm máy được thiết kế tối ưu kích thước tổng thể.
ID 115 mm được thiết kế để ôm sát trục có đường kính danh nghĩa 115 mm. Khi bề mặt trục đạt độ nhẵn theo tiêu chuẩn kỹ thuật, môi cao su kết hợp với lò xo sẽ tạo áp lực tiếp xúc đồng đều quanh chu vi, hạn chế thất thoát dầu.
OD 145 mm phù hợp với hốc lắp được gia công đúng kích thước tương ứng. Sau khi ép vào nắp chặn, phần vỏ ngoài của phốt giữ cố định vị trí làm việc và hạn chế hiện tượng xoay theo trục.
Đây là chiều dày được lựa chọn khi cụm máy không đủ không gian để sử dụng các loại phốt 15 mm hoặc 16 mm. Nhờ đó, môi làm kín vẫn nằm đúng vùng thiết kế mà không bị cấn vào vòng chặn hoặc ổ bi phía trong.
Kích thước này thường gặp trong các hộp số công nghiệp đời cũ sử dụng nắp ổ bi mỏng. Nếu thay bằng loại có chiều dày lớn hơn, môi phốt có thể dịch chuyển khỏi vùng làm việc ban đầu hoặc chạm vào các chi tiết quay.
Đối với các bơm tuần hoàn dầu công suất lớn, phốt 115x145x12 giúp duy trì khoảng hở thiết kế giữa cánh bơm và nắp máy mà không cần thay đổi kết cấu.
Ở một số cụm truyền động băng tải hoạt động nhiều giờ liên tục, môi phụ của kiểu TC giúp hạn chế bụi mịn phát sinh từ vật liệu vận chuyển bám trực tiếp lên môi làm kín chính.
Nếu lắp phốt có ID 116 hoặc 117 mm lên trục 115 mm, lực ép giảm và dầu có thể rò quanh môi làm kín. Trường hợp sử dụng ID nhỏ hơn sẽ làm tăng ma sát, phát sinh nhiệt và khiến cao su lão hóa nhanh hơn.
OD nhỏ hơn 145 mm làm thân phốt không bám chắc vào hốc lắp. Nếu OD lớn hơn, việc ép lắp có nguy cơ làm cong khung kim loại hoặc rách lớp cao su bao ngoài.
Phốt dày 15 mm có thể cấn vào nắp chặn hoặc đẩy môi làm kín lệch khỏi vùng tiếp xúc trên trục. Ngược lại, loại mỏng hơn 12 mm khiến môi nằm sai vị trí thiết kế và giảm hiệu quả làm kín.
NBR phù hợp với dầu khoáng và dầu bôi trơn thông dụng. Nếu hệ thống chứa dầu chịu nhiệt đặc biệt hoặc hóa chất có tính ăn mòn cao thì nên lựa chọn vật liệu khác thay vì NBR.
Lò xo luôn phải hướng về phía khoang chứa dầu. Nếu lắp ngược, áp lực dầu sẽ tác động sai hướng và khả năng giữ kín giảm đáng kể.
| Kích thước | Khác biệt khi thay thế |
|---|---|
| 115x145x10 | Mỏng hơn, môi làm kín dịch chuyển và giảm chiều dài dẫn hướng. |
| 115x145x15 | Dễ cấn mặt chặn nếu hốc chỉ thiết kế cho 12 mm. |
| 115x147x12 | OD lớn hơn nên không thể ép vào hốc 145 mm. |
| 115x143x12 | Thân phốt lỏng trong hốc, có nguy cơ rò dầu quanh mép ngoài. |
| 114x145x12 | ID nhỏ hơn, lực ôm quá lớn làm tăng mài mòn môi cao su. |
| 116x145x12 | Môi phốt ôm không đủ chặt lên trục 115 mm. |
| 115x145x16 | Chiều dày lớn hơn, có thể chạm vòng chặn phía trong. |
| 115x146x12 | Khó ép lắp vào hốc tiêu chuẩn 145 mm. |
Không nên nếu cụm máy ban đầu được thiết kế cho chiều dày 15 mm, vì môi làm kín sẽ dịch chuyển khỏi vị trí tiếp xúc tối ưu trên trục.
Nếu hốc đã giãn quá mức, lực giữ thân phốt sẽ giảm. Khi đó cần phục hồi hốc hoặc sử dụng giải pháp sửa chữa phù hợp trước khi thay phốt mới.
Trong điều kiện hốc lắp còn đúng dung sai thì không cần. Chỉ cân nhắc sử dụng chất hỗ trợ làm kín khi bề mặt hốc có dấu hiệu mòn hoặc xước.
Có. Môi phụ của kết cấu TC hỗ trợ ngăn bụi mịn tiếp cận môi làm kín chính tốt hơn loại chỉ có một môi.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 115x145x12 là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục 115 mm cần bố trí trong hốc lắp 145 mm với chiều sâu tiêu chuẩn 12 mm. Việc sử dụng đúng kích thước giúp môi làm kín hoạt động đúng vị trí thiết kế, đồng thời phát huy hiệu quả của kết cấu hai môi trong việc giữ dầu và hạn chế bụi xâm nhập, góp phần duy trì sự ổn định cho thiết bị trong quá trình vận hành lâu dài.