-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030140860000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Ở các cụm máy có đường kính trục lớn khoảng 115 mm, khoảng sai lệch chỉ vài milimet cũng có thể khiến phốt chặn dầu không còn làm việc đúng vị trí thiết kế. Vì vậy, việc lựa chọn đúng kích thước 115x145x13 TC không đơn thuần là lắp vừa hốc mà còn liên quan trực tiếp đến khả năng duy trì lớp dầu bôi trơn và tuổi thọ của ổ trục. Phiên bản phốt chặn dầu lò xo bằng cao su NBR này được phát triển để đáp ứng yêu cầu làm kín trong môi trường dầu khoáng, dầu hộp số và dầu thủy lực ở nhiệt độ làm việc thông thường.
Kiểu phốt TC sử dụng hai môi làm kín, trong đó môi chính giữ dầu bên trong còn môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi và hơi ẩm từ môi trường bên ngoài. Thiết kế này đặc biệt phù hợp với các thiết bị hoạt động liên tục nhiều giờ hoặc thường xuyên vận hành trong khu vực có nhiều bụi công nghiệp.
Nếu cần tham khảo thêm các kích thước cùng dòng, bạn có thể xem danh mục phốt chặn dầu TC NBR tại TDKMART.COM. Đối với các vị trí làm kín mặt bích hoặc nắp máy, có thể kết hợp cùng gioăng cao su tròn Oring NBR để hoàn thiện hệ thống làm kín.
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Kích thước danh nghĩa | 115 × 145 × 13 mm |
| Đường kính trong (ID) | 115 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 145 mm |
| Bề dày | 13 mm |
| Kiểu kết cấu | TC - Hai môi, có lò xo |
| Vật liệu thân phốt | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép lò xo |
| Môi chất phù hợp | Dầu bôi trơn, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn |
| Nhiệt độ tham khảo | -20°C đến khoảng 100°C |
Điểm đáng chú ý của kích thước này là tỷ lệ giữa đường kính ngoài 145 mm và bề dày 13 mm tạo nên kết cấu khá cân bằng cho các cụm nắp chặn có không gian lắp đặt trung bình. Không quá dày như loại 15 mm nhưng cũng không quá mỏng như dòng 10–12 mm, môi phốt được đặt đúng vùng tiếp xúc trên trục mà vẫn đảm bảo khoảng hở hợp lý với các chi tiết lân cận.
Đây là kích thước thường được ưu tiên khi nhà sản xuất thiết bị muốn giảm chiều dài cụm ổ trục nhưng vẫn cần sử dụng kiểu phốt hai môi nhằm hạn chế bụi xâm nhập.
Phốt được thiết kế dành cho trục có đường kính danh nghĩa 115 mm. Khi bề mặt trục đạt độ nhẵn tiêu chuẩn và không xuất hiện rãnh mòn sâu, môi cao su sẽ tạo lực ép đồng đều giúp duy trì lớp dầu bên trong cụm máy.
OD 145 mm tương ứng với hốc lắp được gia công chính xác 145 mm. Khi ép đúng dung sai, phần vỏ ngoài của phốt sẽ bám chắc vào thành hốc, hạn chế hiện tượng dầu rò rỉ theo chu vi ngoài.
Chiều dày 13 mm đặt môi làm kín ở khoảng cách phù hợp với nhiều thiết kế hộp giảm tốc và nắp ổ bi hiện nay. Đây là kích thước trung gian, đủ để môi làm kín không nằm quá sát mép ngoài nhưng cũng không chiếm quá nhiều chiều sâu của hốc lắp.
Phốt dầu TC NBR 115x145x13 thường được sử dụng tại đầu trục hộp giảm tốc công suất lớn trong dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng, nơi trục quay liên tục với tốc độ trung bình và nhiệt sinh ra chủ yếu từ ổ bi.
Ngoài ra, kích thước này còn xuất hiện ở các cụm truyền động băng tải vận chuyển nguyên liệu, bơm ly tâm công nghiệp và thiết bị khuấy có trục ngang. Bề dày 13 mm giúp bố trí thuận lợi trong những cụm máy có không gian lắp đặt giới hạn nhưng vẫn cần sử dụng phốt hai môi.
Trong các hệ thống bảo trì định kỳ, đây cũng là một trong những kích thước được thay thế khi phốt cũ xuất hiện dấu hiệu cứng môi hoặc rò dầu tại mép tiếp xúc với trục.
Nếu đường kính trong lớn hơn, lực ôm trục giảm và dầu có thể thoát ra khi áp suất bên trong tăng. Nếu nhỏ hơn, môi cao su bị ép quá mức, dẫn đến sinh nhiệt và mài mòn nhanh.
Đường kính ngoài nhỏ hơn sẽ khiến thân phốt không bám chặt vào hốc lắp, tạo khe hở quanh thành ngoài. Ngược lại, OD lớn hơn dễ gây biến dạng khung kim loại trong quá trình ép.
Thay phốt 13 mm bằng loại 10 mm có thể làm môi làm kín dịch chuyển khỏi vùng tiếp xúc ban đầu. Nếu dùng loại 15 mm trong hốc chỉ thiết kế cho 13 mm, mặt chặn hoặc nắp ổ trục có thể không lắp khít.
NBR hoạt động hiệu quả với dầu khoáng và dầu bôi trơn thông thường. Nếu thiết bị tiếp xúc thường xuyên với môi chất đặc biệt hoặc nhiệt độ cao kéo dài, nên cân nhắc vật liệu khác phù hợp hơn.
Mặt có lò xo phải hướng về phía dầu. Nếu đảo chiều, môi chính sẽ không thực hiện đúng chức năng giữ dầu bên trong cụm máy.
| Kích thước | Khác biệt khi sử dụng thực tế |
|---|---|
| 115x145x12 | Mỏng hơn 1 mm, môi phốt dịch chuyển nhẹ, không phù hợp nếu thiết kế yêu cầu 13 mm. |
| 115x145x15 | Dày hơn, có thể cấn nắp chặn hoặc vòng hãm. |
| 115x148x13 | OD lớn hơn, không thể lắp vào hốc 145 mm. |
| 115x143x13 | OD nhỏ, lực ép thân phốt giảm, dễ rò quanh thành ngoài. |
| 114x145x13 | ID nhỏ hơn, lực ôm trục quá lớn, tăng ma sát. |
| 116x145x13 | ID lớn hơn, môi phốt thiếu lực ép lên trục. |
| 115x145x10 | Không đúng vị trí môi làm kín theo thiết kế ban đầu. |
| 115x146x13 | OD tăng 1 mm khiến việc ép lắp khó khăn và có nguy cơ biến dạng. |
Không nên thay thế nếu cụm máy được thiết kế chính xác cho bề dày 13 mm vì vị trí làm kín sẽ thay đổi, đặc biệt trên các trục đã có vùng tiếp xúc cố định.
Có thể sử dụng nếu sau khi phục hồi, đường kính trục vẫn đạt đúng kích thước danh nghĩa 115 mm và bề mặt hoàn thiện đạt độ nhẵn yêu cầu.
Nguyên nhân thường gặp là hốc lắp bị mòn hoặc méo, khiến OD 145 mm không còn tạo đủ lực ép quanh chu vi.
Loại 13 mm thích hợp với những cụm máy có chiều sâu hạn chế, giúp giữ nguyên kết cấu nắp chặn mà vẫn sử dụng được kiểu phốt TC hai môi.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 115x145x13 là lựa chọn phù hợp cho các hệ thống sử dụng trục 115 mm và hốc lắp 145 mm, đặc biệt khi không gian lắp đặt chỉ cho phép bề dày 13 mm. Việc lắp đúng kích thước, đúng chiều và đúng điều kiện làm việc sẽ giúp duy trì khả năng làm kín ổn định, giảm thất thoát dầu và nâng cao độ bền của toàn bộ cụm truyền động.