-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030025420000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Ở nhóm phốt chặn dầu có đường kính trục trên 100 mm, kích thước 115x145x14 TC được lựa chọn khá nhiều trong các cụm truyền động yêu cầu độ kín ổn định nhưng không có nhiều không gian theo phương dọc trục. Thiết kế với hai môi làm kín kết hợp lò xo đàn hồi giúp duy trì áp lực tiếp xúc lên bề mặt trục trong suốt quá trình làm việc, đồng thời hạn chế bụi bẩn từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào khoang chứa dầu.
Phốt chặn dầu lò xo vật liệu cao su NBR size 115x145x14 TC thích hợp cho các hệ thống sử dụng dầu bôi trơn, dầu hộp số, dầu thủy lực hoặc mỡ bôi trơn thông thường. Đây là lựa chọn phù hợp khi cụm máy cần sự cân bằng giữa khả năng làm kín, độ bền và chi phí vận hành.
Ngoài kích thước này, người dùng có thể tham khảo thêm các phốt dầu TC NBR tại TDKMART.COM hoặc lựa chọn gioăng cao su tròn Oring NBR để hoàn thiện hệ thống làm kín ở các vị trí mặt bích, nắp máy và khớp nối.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước danh nghĩa | 115 x 145 x 14 mm |
| Đường kính trong (ID) | 115 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 145 mm |
| Bề dày | 14 mm |
| Kiểu kết cấu | TC - Hai môi làm kín có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Nhiệt độ làm việc | Khoảng -20°C đến 100°C |
| Môi chất phù hợp | Dầu khoáng, dầu hộp số, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn |
Không giống những kích thước có bề dày 12 mm hoặc 15 mm, phiên bản 115x145x14 nằm ở mức trung gian, phù hợp với nhiều nắp chặn được gia công theo tiêu chuẩn châu Âu hoặc Nhật Bản có chiều sâu hốc khoảng 14 mm.
Đường kính ngoài 145 mm tạo độ ép vừa đủ vào hốc lắp mà không làm tăng lực ép quá lớn trong quá trình lắp đặt. Điều này đặc biệt thuận lợi khi bảo trì định kỳ vì việc tháo và thay mới diễn ra dễ dàng hơn nhưng vẫn đảm bảo khả năng cố định thân phốt.
Khoảng chênh lệch 30 mm giữa đường kính trong và ngoài cũng giúp thân phốt có độ cứng phù hợp, giảm nguy cơ biến dạng khi máy chịu rung ở tải trung bình đến cao.
Đây là kích thước dành riêng cho trục danh nghĩa 115 mm. Khi bề mặt trục đạt độ nhẵn phù hợp, môi phốt sẽ ôm đều quanh chu vi để giữ dầu bên trong và ngăn chất bẩn từ môi trường bên ngoài.
OD 145 mm được thiết kế cho hốc lắp gia công đúng kích thước tương ứng. Nếu hốc đạt đúng dung sai, thân phốt sẽ bám chắc vào thành lỗ mà không cần gia tăng lực ép bằng các biện pháp bổ sung.
Chiều dày này quyết định vị trí tiếp xúc của môi làm kín trên trục. Khi thay thế từ loại 12 mm hoặc 15 mm sang 14 mm mà không kiểm tra chiều sâu hốc, môi phốt có thể tiếp xúc sai vùng làm việc hoặc cấn với mặt chặn.
Phốt dầu 115x145x14 thường được sử dụng tại đầu ra của hộp giảm tốc truyền động băng tải, nơi trục quay liên tục trong nhiều giờ và lượng dầu bôi trơn cần được giữ ổn định. Với bề dày 14 mm, môi phốt đủ khoảng làm việc để không chạm vào mép nắp chắn dầu.
Trong các máy bơm ly tâm công suất lớn, kích thước này thường xuất hiện ở phía ổ đỡ gần động cơ. Hai môi của phốt giúp hạn chế bụi mịn và hơi nước đi vào ổ bi trong điều kiện nhà xưởng có độ ẩm cao.
Ở các máy nghiền vật liệu hoặc thiết bị sản xuất thức ăn chăn nuôi, phốt 115x145x14 còn giúp ngăn dầu rò rỉ khi trục quay liên tục dưới tải vừa phải trong thời gian dài.
Nếu sử dụng ID 116 mm hoặc lớn hơn cho trục 115 mm, môi phốt sẽ không tạo đủ lực ép, dẫn đến dầu rò ra ngoài sau thời gian ngắn. Ngược lại, nếu chọn ID nhỏ hơn, lực ma sát tăng lên làm nhiệt độ vùng tiếp xúc cao hơn bình thường.
OD nhỏ hơn 145 mm khiến thân phốt không bám chặt vào hốc lắp và có thể phát sinh rò dầu quanh chu vi ngoài. Nếu OD lớn hơn, việc ép lắp dễ làm bong lớp cao su hoặc biến dạng vành kim loại.
Khi thay bằng loại 12 mm, môi phốt sẽ dịch chuyển vào trong và có thể tiếp xúc đúng vị trí đã bị mòn trên trục. Nếu thay bằng loại 15 mm, mặt ngoài của phốt có thể chạm nắp chặn hoặc vòng hãm.
NBR phù hợp với dầu khoáng và dầu công nghiệp thông dụng. Nếu hệ thống chứa hóa chất đặc biệt hoặc nhiệt độ rất cao, tuổi thọ phốt sẽ giảm nếu vẫn sử dụng vật liệu này.
Mặt có lò xo luôn phải hướng về phía chứa dầu. Khi lắp ngược, áp suất dầu sẽ đẩy môi phốt theo hướng bất lợi và làm giảm hiệu quả làm kín.
| Kích thước | Khác biệt khi thay thế |
|---|---|
| 115x145x12 | Mỏng hơn 2 mm, môi phốt dịch chuyển, có thể không còn tiếp xúc đúng vùng làm kín. |
| 115x145x15 | Dày hơn, nguy cơ cấn nắp chặn nếu khoang chỉ thiết kế cho 14 mm. |
| 115x148x14 | OD lớn hơn 3 mm nên không thể ép vào hốc 145 mm. |
| 115x144x14 | OD nhỏ hơn làm giảm lực giữ, dễ rò dầu quanh thân phốt. |
| 114x145x14 | ID nhỏ hơn gây tăng ma sát và nóng môi phốt. |
| 116x145x14 | ID lớn hơn khiến lực ôm trục giảm. |
| 115x145x10 | Chiều dày thiếu, môi làm kín nằm sai vị trí thiết kế. |
| 115x146x14 | Đường kính ngoài lớn hơn, quá trình ép lắp khó khăn và dễ hỏng mép cao su. |
Chỉ khi cụm máy cho phép thay đổi vị trí làm việc của môi phốt. Nếu thiết kế yêu cầu đúng chiều dày 15 mm thì không nên thay thế bằng loại 14 mm.
Trường hợp này cần xác định dung sai thiết kế của trục. Nếu trục đã mòn nhiều so với tiêu chuẩn, môi phốt sẽ giảm lực ép và hiệu quả làm kín không còn như ban đầu.
Thông thường không cần nếu hốc lắp còn đúng kích thước. Chỉ cân nhắc sử dụng keo chuyên dụng khi thành hốc đã bị mòn hoặc xuất hiện các vết xước ảnh hưởng đến độ kín.
Chiều dày quyết định vị trí của cả môi chính và môi phụ trên trục. Chỉ lệch 1–2 mm cũng có thể làm môi tiếp xúc vào vùng đã mòn hoặc va chạm với chi tiết lân cận trong cụm lắp.
Phốt chặn dầu lò xo NBR TC 115x145x14 được thiết kế cho trục 115 mm, hốc lắp 145 mm và chiều sâu lắp 14 mm. Với kết cấu hai môi có lò xo, vật liệu NBR chịu dầu và khả năng làm việc ổn định trong điều kiện công nghiệp thông thường, đây là lựa chọn phù hợp cho các cụm truyền động, hộp giảm tốc, bơm và thiết bị cơ khí cần duy trì khả năng làm kín lâu dài. Việc lựa chọn đúng kích thước và lắp đặt theo đúng tiêu chuẩn sẽ giúp hệ thống vận hành ổn định và hạn chế phát sinh sự cố trong quá trình sử dụng.