-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030131700000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều cụm truyền động công nghiệp, kích thước phốt không phải là thông số có thể thay thế linh hoạt chỉ vì "gần giống". Riêng với phốt chặn dầu lò xo TC 115x145x15, khoảng chênh lệch giữa đường kính trục, hốc lắp và chiều dày đã được tính toán để môi phốt làm việc đúng vị trí thiết kế. Chỉ cần sai vài milimet ở một trong ba thông số, khả năng giữ dầu và tuổi thọ của phốt đều có thể giảm đáng kể.
Sản phẩm sử dụng vật liệu cao su NBR chịu dầu, kết hợp kết cấu TC hai môi có lò xo, thích hợp với các hệ thống bôi trơn bằng dầu khoáng, dầu hộp số, dầu thủy lực và mỡ bôi trơn thông dụng. Đây là lựa chọn được nhiều đơn vị bảo trì ưu tiên khi thay thế phốt cho các cụm trục quay cỡ lớn làm việc liên tục.
Để lựa chọn thêm các kích thước cùng dòng, có thể tham khảo phốt dầu TC NBR tại TDKMART.COM. Nếu hệ thống còn sử dụng các gioăng làm kín tĩnh, bạn cũng có thể xem gioăng cao su tròn Oring NBR để đồng bộ vật liệu làm kín.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước | 115 x 145 x 15 mm |
| Đường kính trong (ID) | 115 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 145 mm |
| Bề dày | 15 mm |
| Kiểu kết cấu | TC - Hai môi làm kín có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Môi trường làm việc | Dầu bôi trơn, dầu thủy lực, dầu hộp số, mỡ |
| Nhiệt độ tham khảo | -20°C đến khoảng 100°C |
Đây là kích thước có tỷ lệ giữa đường kính trong và đường kính ngoài cân đối, tạo thành phần thân phốt đủ cứng để chịu lực ép vào hốc lắp nhưng vẫn đảm bảo độ đàn hồi của môi cao su. Bề dày 15 mm giúp môi phốt dịch sâu hơn so với loại dày 12 mm, nhờ đó có thể làm việc trên vùng bề mặt trục chưa bị mài mòn nếu vị trí cũ đã xuất hiện vết xước nhẹ.
Ở nhiều cụm hộp giảm tốc công suất lớn, nhà sản xuất thiết kế hốc lắp đúng chiều sâu 15 mm nhằm tăng độ ổn định của phốt trong quá trình trục quay liên tục. Đây là ưu điểm mà các phiên bản mỏng hơn khó đáp ứng.
Đây là kích thước dành riêng cho trục danh nghĩa 115 mm. Khi trục được gia công đúng dung sai và bề mặt đạt độ nhẵn phù hợp, lò xo sẽ giữ lực ép ổn định quanh chu vi, hạn chế thất thoát dầu.
OD 145 mm tương ứng với hốc lắp có đường kính 145 mm. Khi ép đúng kỹ thuật, phần vỏ ngoài của phốt tạo độ bám chắc vào thân máy và hạn chế hiện tượng xoay theo trục.
Chiều dày 15 mm giúp môi làm kín nằm đúng vùng thiết kế của nhiều cụm ổ bi và hộp số công nghiệp. Ngoài việc tăng diện tích đỡ thân phốt, kích thước này còn góp phần giảm hiện tượng nghiêng phốt khi máy phát sinh rung động trong thời gian dài.
Phốt 115x145x15 thường được thay thế trong các đợt đại tu hộp giảm tốc cỡ trung và lớn, nơi chiều sâu nắp chặn được gia công chính xác theo kích thước 15 mm. Khi lắp đúng vị trí, môi chính giữ dầu phía trong còn môi phụ hạn chế bụi bám vào vùng tiếp xúc.
Đối với các bơm công nghiệp hoạt động nhiều giờ liên tục, bề dày lớn giúp thân phốt ổn định hơn khi nhiệt độ dầu thay đổi theo chu kỳ vận hành. Điều này đặc biệt hữu ích ở các hệ thống không dừng máy thường xuyên.
Trong các dây chuyền sản xuất có nhiều bụi mịn, kết cấu TC giúp giảm khả năng bụi lọt vào ổ bi so với loại chỉ có một môi làm kín.
Nếu lắp phốt có ID lớn hơn 115 mm, môi phốt sẽ không đủ lực ôm quanh trục nên dầu dễ rò ngay từ giai đoạn đầu vận hành. Trường hợp ID nhỏ hơn sẽ tạo lực ma sát lớn, làm tăng nhiệt và khiến mép cao su nhanh chai cứng.
OD nhỏ hơn 145 mm khiến thân phốt không bám chắc vào hốc lắp, có thể xuất hiện hiện tượng rỉ dầu quanh vành ngoài. Nếu OD lớn hơn, việc ép lắp quá chặt dễ làm biến dạng thân thép bên trong.
Phốt mỏng hơn 15 mm sẽ làm môi tiếp xúc lệch khỏi vùng làm việc ban đầu. Trong khi đó, phốt dày hơn có thể khiến mặt chặn không lắp kín hoặc chạm vào các chi tiết quay.
NBR thích hợp với dầu khoáng và dầu bôi trơn thông thường. Nếu thiết bị làm việc trong môi trường nhiệt độ rất cao hoặc hóa chất đặc biệt thì cần cân nhắc vật liệu khác thay vì tiếp tục sử dụng NBR.
Lò xo phải luôn hướng về phía dầu. Nếu đảo chiều, dầu sẽ dễ thoát ra ngoài và bụi có thể xâm nhập vào phía ổ trục.
| Kích thước | Khác biệt khi thay thế |
|---|---|
| 115x145x12 | Mỏng hơn 3 mm, môi làm kín dịch chuyển, không đúng chiều sâu thiết kế. |
| 115x145x16 | Dễ cấn nắp chặn nếu khoang lắp chỉ dành cho 15 mm. |
| 115x148x15 | OD lớn hơn 3 mm nên không thể ép vào hốc 145 mm. |
| 115x143x15 | Thân phốt lỏng trong hốc, dễ rò dầu quanh mép ngoài. |
| 114x145x15 | ID nhỏ hơn, môi ôm quá chặt làm tăng ma sát. |
| 116x145x15 | ID lớn hơn, lực ép lên trục giảm. |
| 115x150x15 | Không phù hợp với hốc 145 mm do quá chặt. |
| 115x145x10 | Chiều dày không đủ để môi làm việc đúng vị trí ban đầu. |
Không nên nếu cụm máy được thiết kế cho chiều dày 15 mm vì môi phốt sẽ không còn nằm đúng vị trí tiếp xúc với trục.
Nếu độ mòn nhỏ vẫn có thể cân nhắc xử lý bằng keo chuyên dụng theo khuyến nghị kỹ thuật. Khi hốc mòn nhiều, nên phục hồi bề mặt trước khi thay phốt mới.
Mỗi nhà sản xuất thiết kế hốc lắp riêng. Trục giống nhau không đồng nghĩa với thân máy có cùng đường kính hốc, vì vậy cần chọn đúng OD 145 mm theo kết cấu thiết bị.
Không phải lúc nào cũng vậy. Tuổi thọ phụ thuộc vào việc thiết bị được thiết kế cho loại dày 15 mm. Nếu đúng kết cấu ban đầu, môi phốt sẽ làm việc ở vị trí tối ưu hơn.