-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030051300000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Không phải mọi phốt chặn dầu đều sử dụng đường kính ngoài là số nguyên. Với những cụm máy được gia công theo tiêu chuẩn riêng của nhà sản xuất, kích thước 115x146.5x13 TC là một ví dụ điển hình. Điểm khác biệt nằm ở đường kính ngoài 146.5 mm, yêu cầu độ chính xác cao khi lựa chọn nhằm đảm bảo phốt ép khít với hốc lắp mà không gây biến dạng hoặc lỏng thân phốt.
Phốt chặn dầu lò xo vật liệu cao su NBR kiểu TC được thiết kế với hai môi làm kín, trong đó môi chính giữ dầu bôi trơn và môi phụ giúp hạn chế bụi, hơi ẩm đi vào cụm máy. Đây là lựa chọn phù hợp cho nhiều hệ thống truyền động sử dụng trục đường kính 115 mm và hốc lắp gia công đúng 146.5 mm.
Nếu cần tham khảo thêm các kích thước khác cùng dòng, có thể xem danh mục phốt dầu TC NBR tại TDKMART.COM. Đối với các vị trí làm kín tĩnh, người dùng cũng có thể lựa chọn gioăng cao su tròn Oring NBR để đồng bộ hệ thống làm kín.
| Thuộc tính | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước danh nghĩa | 115 × 146.5 × 13 mm |
| Đường kính trong (ID) | 115 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 146.5 mm |
| Bề dày | 13 mm |
| Kiểu kết cấu | TC – Hai môi có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Nhiệt độ làm việc | Khoảng -20°C đến 100°C |
| Môi chất phù hợp | Dầu khoáng, dầu hộp số, mỡ bôi trơn |
Điểm đáng chú ý nhất của kích thước này là đường kính ngoài 146.5 mm. Đây không phải kích thước phổ thông như 146 hoặc 147 mm nên rất dễ bị thay thế nhầm. Chỉ cần sai lệch 0.5 mm ở đường kính ngoài cũng có thể khiến thân phốt không đạt độ ép tiêu chuẩn.
Bề dày 13 mm là lựa chọn cân bằng giữa khả năng làm kín và không gian lắp đặt. So với loại dày 15 mm, môi phốt sẽ nằm gần mép hốc hơn, phù hợp với nhiều nắp ổ trục có chiều sâu giới hạn.
Khoảng chênh lệch giữa ID và OD tạo nên phần thân phốt đủ cứng để chống biến dạng trong quá trình ép lắp, đặc biệt khi cụm máy hoạt động với tải trọng trung bình đến lớn.
Phốt được chế tạo để làm việc với trục danh nghĩa 115 mm. Khi trục đạt dung sai kỹ thuật và bề mặt đủ nhẵn, môi cao su kết hợp lò xo sẽ tạo lực ép ổn định quanh toàn bộ chu vi.
Thông số này chỉ phù hợp với hốc lắp có đường kính 146.5 mm. Việc sử dụng đúng OD giúp thân phốt bám chắc vào thành hốc, hạn chế hiện tượng dầu rò từ phía ngoài.
Chiều dày 13 mm thích hợp với các cụm máy có rãnh lắp trung bình. Đồng thời vị trí tiếp xúc của môi phốt sẽ nằm đúng vùng thiết kế của bề mặt trục nếu nắp chặn được gia công theo tiêu chuẩn tương ứng.
Kích thước 115x146.5x13 thường xuất hiện trên các cụm truyền động được sản xuất theo tiêu chuẩn riêng của từng hãng máy. Một số hộp giảm tốc nhập khẩu sử dụng đúng đường kính ngoài 146.5 mm nhằm tối ưu dung sai ép lắp.
Ngoài ra, sản phẩm còn được dùng trong các bơm công nghiệp cỡ lớn, cụm ổ trục của máy cán, máy ép và các hệ thống truyền động yêu cầu duy trì lớp dầu bôi trơn liên tục trong điều kiện làm việc nhiều giờ.
Trong môi trường nhà xưởng có bụi kim loại hoặc bụi xi măng, môi phụ của kết cấu TC giúp giảm lượng bụi tiếp cận môi chính, từ đó hạn chế mài mòn mép cao su.
Nếu đường kính trong lớn hơn, môi phốt không đủ lực ép lên trục nên dầu sẽ thoát ra nhanh hơn. Ngược lại, khi nhỏ hơn, lực ma sát tăng làm nhiệt độ môi cao su tăng theo trong quá trình quay.
Đây là lỗi thường gặp nhất với kích thước này. Nếu thay bằng OD 146 mm, thân phốt có thể bị lỏng trong hốc. Nếu dùng OD 147 mm, lực ép quá lớn có thể làm cong mép kim loại hoặc biến dạng thân cao su khi lắp.
Loại 12 mm sẽ khiến môi phốt dịch chuyển về phía ngoài, còn loại 15 mm có nguy cơ chạm mặt chặn hoặc vòng hãm nếu cụm máy không đủ chiều sâu.
NBR phù hợp với dầu khoáng và dầu bôi trơn thông dụng. Nếu hệ thống sử dụng môi chất đặc biệt hoặc nhiệt độ cao kéo dài thì cần lựa chọn vật liệu khác thay vì tiếp tục dùng NBR.
Mặt có lò xo phải luôn hướng về phía dầu. Việc lắp ngược sẽ làm giảm đáng kể khả năng giữ dầu trong cụm truyền động.
| Kích thước | Khác biệt khi thay thế |
|---|---|
| 115x146x13 | OD nhỏ hơn 0.5 mm, có thể giảm lực ép trong hốc. |
| 115x147x13 | OD lớn hơn 0.5 mm, dễ ép quá chặt và biến dạng thân phốt. |
| 115x146.5x12 | Môi làm kín dịch ra ngoài, không đúng vị trí thiết kế. |
| 115x146.5x15 | Dày hơn, có thể cấn nắp chặn. |
| 114x146.5x13 | ID nhỏ hơn, tăng ma sát với trục. |
| 116x146.5x13 | ID lớn hơn, giảm lực ôm trục. |
| 115x148x13 | Không phù hợp hốc 146.5 mm do OD quá lớn. |
| 115x145x13 | Thân phốt không đủ độ giữ trong hốc lắp. |
Một số nhà sản xuất thiết kế hốc lắp theo kích thước nửa milimet nhằm đạt lực ép chính xác hơn. Thay bằng OD 146 mm có thể khiến thân phốt không còn đủ độ bám.
Chỉ nên thực hiện khi có bản vẽ kỹ thuật của cụm máy. Việc gia công lại hốc lắp cần đảm bảo đồng tâm và đúng dung sai để tránh ảnh hưởng đến tuổi thọ phốt.
Không nên thay trực tiếp nếu vị trí môi làm kín đã được thiết kế đúng với phốt dày 13 mm. Sai khác 1 mm có thể làm môi tiếp xúc vào vùng đã mòn trên trục hoặc lệch khỏi vị trí tối ưu.
Có. Nếu đường kính trục sau khi mạ vẫn đạt đúng 115 mm và độ nhẵn bề mặt đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thì phốt vẫn hoạt động bình thường.
Phốt chặn dầu lò xo NBR TC 115x146.5x13 là lựa chọn dành cho các cụm máy sử dụng trục 115 mm và hốc lắp đặc biệt 146.5 mm. Khác biệt chỉ 0.5 mm ở đường kính ngoài tưởng như rất nhỏ nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến độ kín và độ bền của cụm làm kín. Lựa chọn đúng kích thước, đúng chiều dày và lắp đặt đúng kỹ thuật sẽ giúp hệ thống vận hành ổn định, hạn chế thất thoát dầu và kéo dài chu kỳ bảo trì.