-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030247430000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều cụm truyền động công nghiệp cỡ lớn, chiều dày của phốt dầu quyết định đáng kể đến khả năng làm kín lâu dài. Với kích thước 115x156x27 TC, đây không phải là loại phốt mỏng thông dụng mà là phiên bản có thân dày tới 27 mm, thích hợp cho các cụm máy được thiết kế hốc lắp sâu nhằm tăng diện tích dẫn hướng và ổn định môi làm kín.
Phốt chặn dầu lò xo vật liệu NBR có cấu tạo hai môi (TC) giúp giữ dầu bôi trơn bên trong đồng thời hạn chế bụi bẩn từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào ổ trục. Kích thước này thường được lựa chọn trong các cụm hộp giảm tốc tải nặng, đầu truyền động, thiết bị khai thác, máy cán hoặc các cụm cơ khí có trục lớn làm việc liên tục.
Nếu cần lựa chọn thêm các kích thước khác trong cùng dòng, bạn có thể tham khảo danh mục phốt dầu TC NBR. Đối với các vị trí làm kín tĩnh, gioăng cao su tròn O-ring NBR là giải pháp kết hợp phù hợp trong cùng hệ thống.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo TC |
| Kích thước | 115 × 156 × 27 mm |
| Đường kính trong (ID) | 115 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 156 mm |
| Bề dày | 27 mm |
| Kiểu môi | TC - Hai môi có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Nhiệt độ làm việc | Khoảng -20°C đến 100°C |
| Môi chất phù hợp | Dầu khoáng, mỡ bôi trơn, dầu thủy lực thông dụng |
Đặc trưng nổi bật của kích thước này nằm ở chiều dày 27 mm, lớn hơn đáng kể so với đa số phốt dầu TC phổ biến chỉ từ 10–15 mm. Nhờ thân phốt dài hơn, môi làm kín được giữ ổn định khi trục chịu tải hướng kính hoặc có dao động nhỏ trong quá trình vận hành.
Đường kính ngoài 156 mm kết hợp với chiều dày lớn tạo nên khả năng bám chắc trong hốc lắp sâu. Đây là lựa chọn thường gặp ở các cụm máy được thiết kế nhằm kéo dài chu kỳ bảo trì thay vì thay phốt định kỳ trong thời gian ngắn.
Phốt được thiết kế để lắp trên trục danh nghĩa 115 mm. Khi bề mặt trục đạt độ nhẵn tiêu chuẩn và không có vết xước sâu, môi cao su sẽ tạo vòng tiếp xúc đều quanh toàn bộ chu vi.
OD 156 mm tương ứng với hốc lắp gia công đúng kích thước này. Khi được ép đúng dung sai, phần vỏ ngoài giữ phốt cố định, hạn chế hiện tượng quay theo trục hoặc dịch chuyển trong quá trình vận hành.
Chiều dày lớn cho phép môi phốt nằm sâu hơn bên trong nắp máy. Điều này đặc biệt hữu ích khi vùng tiếp xúc cũ trên trục đã bắt đầu mòn vì vị trí môi có thể làm việc trên bề mặt mới mà không cần thay đổi kết cấu cụm máy.
Do chiều dày lớn, sản phẩm thường xuất hiện trên các cụm máy được thiết kế ưu tiên độ bền thay vì tiết kiệm không gian. Trong hộp giảm tốc công suất lớn, thân phốt dài giúp giảm khả năng nghiêng môi khi trục chịu tải liên tục.
Ở các máy nghiền vật liệu hoặc thiết bị chế biến khoáng sản, môi phụ của kiểu TC giúp hạn chế bụi mịn đi sâu vào ổ bi. Điều này đặc biệt có lợi khi thiết bị vận hành nhiều giờ liên tục trong môi trường nhiều hạt mài.
Một số cụm bơm công nghiệp đời cũ sử dụng đúng kích thước 27 mm nhằm tận dụng chiều sâu của nắp ổ trục. Việc thay bằng phốt mỏng hơn thường làm môi làm kín nằm sai vị trí so với thiết kế ban đầu.
Nếu đường kính trong lớn hơn, môi phốt không đủ lực ôm trục nên dầu có thể rò ngay từ khi vận hành. Ngược lại, ID nhỏ hơn sẽ làm môi cao su chịu ma sát lớn, nhiệt tăng nhanh và dễ chai cứng.
Đường kính ngoài nhỏ hơn khiến thân phốt không giữ chắc trong hốc, lâu ngày có thể xuất hiện hiện tượng rò dầu quanh mép ngoài. Nếu OD lớn hơn, lực ép quá mạnh có nguy cơ làm biến dạng khung kim loại.
Đây là sai lệch dễ gặp nhất. Nếu thay bằng loại 15 hoặc 20 mm, môi phốt sẽ dịch chuyển khỏi vùng thiết kế trên trục. Trong nhiều trường hợp, môi mới lại đúng vị trí đã bị mòn trước đó nên khả năng kín giảm rõ rệt.
NBR phù hợp với dầu khoáng và dầu bôi trơn thông dụng. Nếu hệ thống sử dụng hóa chất đặc biệt hoặc nhiệt độ rất cao thì nên lựa chọn vật liệu khác thay vì cố sử dụng NBR.
Mặt có lò xo luôn hướng về phía dầu. Việc lắp sai chiều sẽ làm giảm khả năng giữ áp lực dầu và tăng nguy cơ rò rỉ.
| Kích thước | Khác biệt khi thay thế |
|---|---|
| 115x156x20 | Mỏng hơn 7 mm, môi làm kín nằm lệch vị trí thiết kế. |
| 115x156x25 | Thiếu 2 mm chiều sâu, có thể không đạt đúng vị trí ép. |
| 115x156x30 | Dày hơn, dễ cấn mặt chặn hoặc vòng hãm. |
| 115x155x27 | OD nhỏ hơn nên thân phốt dễ lỏng trong hốc. |
| 115x158x27 | OD lớn hơn khiến việc ép lắp khó khăn. |
| 114x156x27 | ID nhỏ hơn làm tăng lực ma sát lên trục. |
| 116x156x27 | ID lớn hơn nên lực ôm trục giảm. |
| 115x160x27 | Không phù hợp với hốc 156 mm do quá chặt. |
Chiều dày 27 mm chỉ xuất hiện ở các cụm máy được thiết kế hốc lắp sâu. Đây là kích thước chuyên dụng nên số lượng thiết bị sử dụng không nhiều bằng các dòng tiêu chuẩn.
Giải pháp này không được khuyến nghị vì khoảng cách giữa hai môi sẽ thay đổi, đồng thời lực ép và vị trí làm kín không còn đúng với thiết kế ban đầu.
Trường hợp mòn nhỏ có thể sử dụng chất hỗ trợ lắp ghép theo hướng dẫn kỹ thuật. Nếu hốc biến dạng nhiều, nên phục hồi hốc trước khi lắp phốt mới.
Không. Ma sát chủ yếu được tạo ra bởi môi làm kín tiếp xúc với trục, còn phần thân dày hơn chỉ giúp định vị và ổn định kết cấu của phốt.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 115x156x27 được thiết kế cho trục 115 mm, hốc lắp 156 mm và các cụm máy yêu cầu thân phốt dày 27 mm. Đây là lựa chọn thích hợp khi cần duy trì vị trí môi làm kín ổn định trong điều kiện vận hành liên tục, đồng thời tận dụng tối đa thiết kế hốc sâu của thiết bị để nâng cao tuổi thọ cụm làm kín.