-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030162600000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều hệ thống truyền động công suất lớn, khoảng chênh lệch đáng kể giữa đường kính trục và đường kính hốc lắp đòi hỏi phốt chặn dầu phải có kết cấu ổn định để duy trì độ kín trong thời gian dài. Phốt chặn dầu lò xo TC 115x180x15 sử dụng cao su NBR chịu dầu, chịu nhiệt được thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu đó với cấu tạo hai môi làm kín và lò xo tăng lực ép lên bề mặt trục.
Điểm đáng chú ý của kích thước này là phần thân phốt có bề rộng lớn do chênh lệch giữa ID và OD lên đến 65 mm. Thiết kế này giúp tăng độ cứng của vòng ngoài, hạn chế biến dạng khi ép vào hốc lắp đường kính 180 mm và phù hợp với các cụm máy có tải trọng lớn, tốc độ trung bình hoặc làm việc liên tục trong môi trường có dầu bôi trơn.
Nếu cần lựa chọn thêm các kích thước khác cùng chủng loại, bạn có thể tham khảo danh mục phốt dầu TC NBR tại TDKMART.COM. Đối với các vị trí làm kín tĩnh trên mặt bích hoặc rãnh lắp, có thể kết hợp sử dụng gioăng cao su tròn O-ring NBR để hoàn thiện hệ thống làm kín.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước | 115 x 180 x 15 mm |
| Đường kính trong (ID) | 115 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 180 mm |
| Bề dày | 15 mm |
| Kiểu phốt | TC - Hai môi, có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Nhiệt độ làm việc | -20°C đến khoảng 100°C |
| Môi chất phù hợp | Dầu bôi trơn, dầu thủy lực, mỡ công nghiệp |
Không phải mọi phốt dầu đều có khoảng cách lớn giữa đường kính trong và đường kính ngoài. Với kích thước 115x180x15, phần thân cao su dày hơn đáng kể so với nhiều size thông dụng. Điều này mang lại khả năng bám chắc vào hốc lắp lớn, đồng thời tăng độ ổn định khi thiết bị xuất hiện rung động theo phương hướng kính.
Chiều dày 15 mm tạo điều kiện để môi làm kín phân bố áp lực đều hơn lên trục 115 mm, đặc biệt ở các cụm ổ trục lớn hoặc hộp giảm tốc có tải thay đổi liên tục. Đây là đặc điểm khác biệt khiến size này thường được lựa chọn trong các thiết bị hạng nặng thay vì các loại có bề dày nhỏ.
Phốt được chế tạo để lắp trên trục danh nghĩa 115 mm. Khi trục đạt độ nhẵn và dung sai phù hợp, môi phốt sẽ tạo lực ép đồng đều quanh chu vi nhằm hạn chế dầu thoát ra ngoài.
OD 180 mm tương ứng với hốc lắp được gia công đúng kích thước này. Nhờ diện tích tiếp xúc lớn, thân phốt được giữ ổn định ngay cả khi máy hoạt động với tải trọng cao.
Bề dày này ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí tiếp xúc của môi phốt trên bề mặt trục. Trong nhiều trường hợp bảo trì, chiều dày 15 mm cho phép môi làm kín tránh được vùng đã bị mài mòn của phốt cũ nếu thiết kế cụm máy cho phép điều chỉnh vị trí lắp.
Size 115x180x15 thích hợp khi bản vẽ hoặc thiết bị yêu cầu đồng thời ba điều kiện: trục 115 mm, hốc lắp 180 mm và chiều sâu lắp phốt 15 mm. Đây cũng là lựa chọn hợp lý khi cụm máy có tải trọng lớn nhưng nhiệt độ làm việc vẫn nằm trong giới hạn của cao su NBR.
Trong hộp giảm tốc công nghiệp sử dụng trục 115 mm, kích thước 115x180x15 thường được lắp tại đầu ra nơi mô-men xoắn lớn hơn đầu vào. Tại vị trí này, lượng dầu bôi trơn tập trung nhiều và lực ly tâm liên tục tác động lên môi phốt, vì vậy kết cấu TC hai môi giúp duy trì khả năng làm kín tốt hơn trong thời gian dài.
Ở các bơm công suất lớn, phốt được sử dụng để ngăn dầu từ khoang ổ bi rò ra ngoài, đồng thời môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi hoặc hơi ẩm đi ngược vào bên trong khi thiết bị đặt trong môi trường nhà xưởng.
Một số dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng cũng sử dụng kích thước này tại các cụm trục có đường kính lớn, nơi việc tháo lắp rất tốn thời gian nên ưu tiên lựa chọn phốt có độ bền cao ngay từ đầu.
Nếu chọn ID lớn hơn 115 mm, môi phốt sẽ giảm lực ép lên trục và dầu có thể thấm qua ngay từ giai đoạn đầu vận hành. Trường hợp ID nhỏ hơn làm tăng ma sát, sinh nhiệt và khiến môi cao su mòn nhanh.
OD nhỏ hơn 180 mm khiến vòng ngoài không giữ chặt trong hốc, dễ xuất hiện rò dầu quanh chu vi thân phốt. Nếu OD lớn hơn, quá trình ép lắp có nguy cơ làm bong lớp cao su hoặc cong biến dạng khung thép.
Loại mỏng hơn 15 mm có thể khiến môi phốt tiếp xúc đúng vào vết xước cũ trên trục. Ngược lại, loại dày hơn có khả năng chạm vòng hãm hoặc mặt chặn, gây khó khăn trong quá trình lắp ráp.
NBR hoạt động hiệu quả với dầu khoáng và dầu bôi trơn thông thường. Nếu thiết bị vận hành trong môi trường hóa chất đặc biệt hoặc nhiệt độ cao kéo dài thì nên lựa chọn vật liệu chuyên dụng khác.
Lò xo phải luôn hướng về phía dầu. Việc lắp ngược khiến môi làm kín mất tác dụng và dầu sẽ thoát ra ngoài nhanh hơn.
| Kích thước | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 115x180x12 | Môi phốt nằm nông hơn, không phù hợp nếu thiết kế yêu cầu bề dày 15 mm. |
| 115x180x16 | Dễ cấn mặt chặn hoặc vòng hãm khi chiều sâu hốc giới hạn. |
| 115x178x15 | OD nhỏ hơn, lực giữ trong hốc giảm, có thể xoay theo trục. |
| 115x182x15 | Quá chặt khi ép vào hốc 180 mm, tăng nguy cơ biến dạng. |
| 114x180x15 | ID nhỏ hơn, lực ôm quá lớn làm tăng nhiệt tại môi phốt. |
| 116x180x15 | Môi cao su ôm trục kém hơn, dễ phát sinh rò dầu. |
| 115x185x15 | Không thể lắp đúng hốc 180 mm do đường kính ngoài lớn. |
| 115x175x15 | Thân phốt lỏng trong hốc, không bảo đảm độ kín vòng ngoài. |
Do chênh lệch giữa ID và OD khá lớn nên phần thân cao su và khung thép được thiết kế rộng để tăng độ cứng, giúp phốt ổn định trong hốc lắp đường kính lớn.
Nếu độ mòn làm giảm đáng kể lực ép của vòng ngoài, nên phục hồi hốc lắp hoặc sử dụng giải pháp sửa chữa phù hợp trước khi thay phốt mới.
Không nên nếu bản vẽ quy định 15 mm, vì vị trí tiếp xúc của môi sẽ thay đổi và có thể làm giảm hiệu quả làm kín.
Có. Môi phụ của cấu tạo TC giúp hạn chế bụi bám vào khu vực môi chính, phù hợp với các thiết bị làm việc trong nhà máy sản xuất vật liệu hoặc khu vực có nhiều hạt bụi mịn.
Phốt chặn dầu lò xo NBR TC 115x180x15 là lựa chọn phù hợp cho các hệ thống sử dụng trục 115 mm và hốc lắp 180 mm, đặc biệt ở các thiết bị có kết cấu lớn và yêu cầu duy trì độ kín ổn định trong thời gian dài. Khi kích thước, vật liệu và chiều lắp được lựa chọn đúng với thiết kế của máy, phốt sẽ phát huy hiệu quả làm kín, bảo vệ dầu bôi trơn và góp phần kéo dài tuổi thọ của cụm truyền động.