-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030027610000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều cụm truyền động công nghiệp, không phải vị trí nào cũng có không gian để sử dụng phốt có bề dày lớn. Với những nắp ổ bi hoặc vỏ hộp giảm tốc được thiết kế mỏng, phốt chặn dầu lò xo TC 116x132x12 trở thành lựa chọn phù hợp nhờ kết cấu gọn nhưng vẫn đảm bảo khả năng làm kín giữa trục quay và hốc lắp. Đây là kích thước được sử dụng trên nhiều thiết bị có trục đường kính 116 mm, nơi yêu cầu vừa giữ dầu bôi trơn bên trong vừa hạn chế bụi bẩn từ bên ngoài.
Phiên bản sử dụng cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt có khả năng làm việc ổn định với dầu khoáng, mỡ bôi trơn và nhiều loại dầu công nghiệp thông dụng. Thiết kế TC hai môi gồm môi chính giữ dầu kết hợp môi phụ chắn bụi giúp tăng hiệu quả bảo vệ ổ trục trong quá trình vận hành liên tục.
Nếu cần tham khảo thêm các kích thước khác cùng dòng, bạn có thể xem danh mục phốt dầu TC NBR tại TDKMART.COM. Đối với các vị trí làm kín tĩnh, tham khảo thêm gioăng cao su tròn Oring NBR để lựa chọn giải pháp đồng bộ.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước danh nghĩa | 116 x 132 x 12 mm |
| Đường kính trong (ID) | 116 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 132 mm |
| Bề dày | 12 mm |
| Kiểu thiết kế | TC - Hai môi có lò xo |
| Vật liệu thân phốt | Cao su NBR |
| Vật liệu lò xo | Thép lò xo |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến khoảng 100°C |
| Môi chất phù hợp | Dầu bôi trơn, dầu hộp số, mỡ công nghiệp |
Khác với nhiều kích thước cùng đường kính trục nhưng có bề dày 15 hoặc 16 mm, phiên bản 116x132x12 được thiết kế cho những vị trí lắp đặt có chiều sâu hạn chế. Đây là ưu điểm nổi bật khi nắp chặn hoặc gối đỡ không cho phép sử dụng phốt dày hơn.
Khoảng chênh lệch giữa đường kính trong và ngoài chỉ 16 mm mỗi phía tạo nên thân phốt tương đối gọn nhưng vẫn đủ độ cứng để ép chặt vào hốc 132 mm. Điều này giúp việc lắp đặt thuận lợi trên các cụm máy có kết cấu nhỏ gọn hơn so với các cụm truyền động cỡ lớn.
Độ dày 12 mm cũng giúp môi làm kín nằm đúng vị trí thiết kế của nhiều hộp giảm tốc đời cũ vốn sử dụng phốt mỏng ngay từ nhà sản xuất.
ID 116 mm được chế tạo để ôm sát trục danh nghĩa 116 mm sau khi lắp. Lò xo bên trong duy trì lực ép ổn định lên bề mặt trục, giúp dầu khó thoát ra ngoài ngay cả khi tốc độ quay thay đổi.
OD 132 mm phù hợp với hốc lắp được gia công đúng kích thước tương ứng. Khi ép vào vỏ máy, phần thân cao su tạo lực bám tốt, giảm khả năng rò rỉ quanh chu vi phốt.
Đây là thông số rất quan trọng vì nó quyết định vị trí tiếp xúc của môi phốt trên trục. Với chiều dày 12 mm, môi làm kín sẽ nằm đúng vùng thiết kế của các cụm máy sử dụng nắp ổ bi mỏng. Nếu thay bằng loại dày hơn, môi có thể dịch chuyển sang vị trí không mong muốn hoặc cấn mặt chặn.
Trong nhiều hộp giảm tốc cỡ trung, khoảng cách giữa ổ bi và nắp chặn khá ngắn nên phốt dày 12 mm là lựa chọn bắt buộc. Nếu thay sang loại dày hơn, nắp máy có thể không lắp kín hoặc môi phốt chạm vào vai trục.
Kích thước này cũng xuất hiện trên một số cụm bơm công nghiệp, nơi yêu cầu giữ dầu bôi trơn ổ bi nhưng vẫn đảm bảo không gian cho vòng chặn và bạc đệm.
Ở các hệ thống truyền động hoạt động theo chu kỳ, môi phụ của phốt TC góp phần hạn chế bụi kim loại hoặc bụi từ môi trường sản xuất bám lên môi chính, giúp tăng thời gian sử dụng.
Nếu sử dụng phốt có ID lớn hơn 116 mm, lực ôm trục giảm và dầu dễ rò ra ngoài. Ngược lại, ID nhỏ hơn sẽ làm tăng ma sát, nhiệt sinh ra nhiều hơn và môi cao su nhanh mòn.
OD nhỏ hơn 132 mm khiến thân phốt không ép chặt vào hốc, dầu có thể rò quanh mép ngoài. Nếu OD lớn hơn, việc ép lắp dễ làm biến dạng khung phốt hoặc hỏng lớp cao su bên ngoài.
Bề dày nhỏ hơn 12 mm khiến môi làm kín lệch khỏi vùng làm việc ban đầu. Trường hợp thay bằng loại 15 mm, mặt chặn có thể không còn đủ khoảng hở hoặc môi phốt chạm vào chi tiết quay.
NBR phù hợp với dầu khoáng thông dụng. Nếu hệ thống làm việc với môi chất đặc biệt hoặc nhiệt độ rất cao, việc tiếp tục sử dụng NBR có thể làm giảm tuổi thọ phốt.
Mặt có lò xo phải hướng về phía chứa dầu. Khi lắp sai chiều, áp lực dầu không còn hỗ trợ môi làm kín và hiện tượng rò rỉ sẽ xuất hiện sớm.
| Kích thước | Khác biệt khi thay thế |
|---|---|
| 116x132x10 | Mỏng hơn, môi phốt nằm lệch vị trí thiết kế và giảm diện tích làm kín. |
| 116x132x15 | Dày hơn, dễ cấn nắp chặn nếu khoang lắp chỉ đủ 12 mm. |
| 116x134x12 | OD lớn hơn, không thể ép vào hốc 132 mm. |
| 116x130x12 | OD nhỏ hơn, lực giữ thân phốt giảm và có thể rò quanh mép ngoài. |
| 115x132x12 | ID nhỏ hơn, môi ép quá chặt lên trục. |
| 117x132x12 | ID lớn hơn, thiếu lực ôm nên khó giữ dầu. |
| 116x133x12 | Đường kính ngoài lớn hơn 1 mm, việc ép lắp khó khăn và dễ biến dạng. |
| 118x132x12 | Không phù hợp với trục 116 mm vì môi phốt không tiếp xúc đúng. |
Không nên nếu thiết kế ban đầu chỉ dành cho bề dày 12 mm. Loại dày hơn có thể làm sai vị trí tiếp xúc của môi hoặc khiến nắp chặn không lắp hết hành trình.
Trong trường hợp hốc bị mòn làm giảm độ ép, có thể cân nhắc sử dụng keo chuyên dụng theo khuyến nghị của đơn vị bảo trì. Nếu hốc còn đúng dung sai thì không cần bổ sung.
Nếu kích thước này vẫn nằm trong dung sai làm việc của nhà sản xuất thiết bị thì phốt vẫn có thể hoạt động bình thường. Tuy nhiên, cần đánh giá thêm độ mòn và độ nhẵn của bề mặt trục.
Sự khác nhau nằm ở thiết kế của khoang lắp. Mỗi chiều dày sẽ đưa môi phốt đến một vị trí khác trên trục, vì vậy không thể thay thế tùy ý nếu không kiểm tra bản vẽ hoặc kết cấu thực tế.
Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal TC NBR 116x132x12 là lựa chọn thích hợp cho các cụm máy sử dụng trục 116 mm và hốc lắp 132 mm có giới hạn chiều sâu 12 mm. Thiết kế hai môi kết hợp vật liệu NBR chịu dầu giúp đáp ứng tốt nhu cầu làm kín trong các hệ thống cơ khí, hộp giảm tốc, bơm và cụm ổ trục sử dụng dầu bôi trơn thông dụng. Việc lựa chọn đúng kích thước ngay từ đầu sẽ giúp quá trình lắp đặt thuận lợi và duy trì hiệu quả làm kín theo đúng thiết kế của thiết bị.