-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030281690000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều cụm truyền động công nghiệp, khoảng chênh lệch lớn giữa đường kính trục và đường kính hốc lắp đòi hỏi phốt chặn dầu phải có kết cấu ổn định để duy trì độ kín trong thời gian dài. Phốt chặn dầu lò xo TC 116x160x13 bằng cao su NBR được thiết kế cho trường hợp này với thân phốt có tiết diện lớn, hai môi làm kín và lò xo tăng lực ép lên bề mặt trục. Đây là kích thước thường xuất hiện trên các thiết bị công suất trung bình đến lớn, nơi yêu cầu khả năng giữ dầu ổn định trong điều kiện làm việc liên tục.
Phiên bản 116x160x13 TC không chỉ phù hợp với trục danh nghĩa 116 mm mà còn tương thích với hốc lắp 160 mm và chiều sâu lắp 13 mm. Nhờ đó, việc thay thế đúng kích thước sẽ giúp cụm máy giữ nguyên vị trí làm kín theo thiết kế ban đầu mà không phải gia công lại nắp chặn hoặc vỏ máy.
Nếu cần tham khảo thêm các kích thước khác cùng chủng loại, bạn có thể xem danh mục phốt dầu TC NBR. Đối với các vị trí làm kín tĩnh trong cùng hệ thống, dòng gioăng cao su tròn O-ring cũng là lựa chọn được sử dụng phổ biến.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước danh nghĩa | 116 x 160 x 13 mm |
| Đường kính trong (ID) | 116 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 160 mm |
| Chiều dày | 13 mm |
| Kiểu kết cấu | TC - Hai môi làm kín có lò xo |
| Vật liệu thân phốt | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép lò xo |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến khoảng 100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu bôi trơn, dầu khoáng, mỡ công nghiệp |
Điểm nổi bật của kích thước này nằm ở khoảng cách giữa đường kính trong và đường kính ngoài lên tới 44 mm. Điều này tạo ra phần thân phốt dày và cứng vững hơn so với nhiều kích thước cùng chiều dày, giúp giảm nguy cơ biến dạng khi ép vào hốc có đường kính lớn.
Trong khi nhiều phốt lớn sử dụng chiều dày 15 hoặc 16 mm, phiên bản 13 mm lại phù hợp với các nắp chặn mỏng hơn. Vì vậy, đây là lựa chọn hợp lý khi không gian lắp đặt bị giới hạn nhưng vẫn cần đường kính ngoài lớn đến 160 mm.
ID 116 mm được thiết kế để làm kín trên trục có đường kính danh nghĩa 116 mm. Khi bề mặt trục được gia công đúng độ nhẵn kỹ thuật, môi cao su sẽ phân bố lực ép đều quanh chu vi, hạn chế hiện tượng rò rỉ dầu tại vị trí quay.
OD 160 mm tương ứng với hốc lắp được gia công đúng kích thước này. Thân phốt sẽ tạo lực ép đủ lớn để cố định vị trí mà không cần gia tăng lực bằng các biện pháp khác nếu dung sai hốc còn đạt yêu cầu.
Chiều dày 13 mm đưa môi làm kín vào đúng vùng thiết kế của nhiều cụm ổ trục tiêu chuẩn. Nếu thay bằng loại dày hơn, môi có thể dịch chuyển sang vùng khác trên trục hoặc chạm vào vòng chặn. Nếu sử dụng loại mỏng hơn, môi sẽ làm việc lệch khỏi vị trí ban đầu.
Đây là lựa chọn phù hợp nếu thiết bị đang sử dụng đúng trục 116 mm và hốc lắp 160 mm, đồng thời chiều sâu lắp chỉ khoảng 13 mm. Việc thay đúng kích thước giúp giữ nguyên vị trí tiếp xúc của môi phốt mà không cần thay đổi kết cấu cơ khí.
Trong trường hợp cần thay thế phốt cũ đã mòn nhưng toàn bộ cụm máy vẫn còn đúng kích thước thiết kế, việc sử dụng đúng size sẽ tiết kiệm thời gian bảo trì hơn so với gia công lại nắp máy.
Trong một số hộp giảm tốc công nghiệp cỡ lớn, đường kính trục khoảng 116 mm thường đi kèm ổ lăn kích thước lớn và hốc lắp rộng 160 mm. Khi dầu bôi trơn liên tục được văng lên khu vực đầu trục, phốt TC hai môi sẽ hỗ trợ giữ dầu ở phía trong đồng thời giảm lượng bụi bám từ môi trường xưởng sản xuất.
Ở các bơm công nghiệp đặt gần khu vực có hơi ẩm hoặc bụi mịn, môi phụ của kiểu TC góp phần giảm khả năng tạp chất tiếp xúc trực tiếp với môi chính, giúp tuổi thọ cụm làm kín ổn định hơn.
Nếu lắp phốt có ID 117 mm lên trục 116 mm, môi cao su sẽ giảm lực ép và có thể xuất hiện hiện tượng rịn dầu sau một thời gian vận hành. Ngược lại, ID nhỏ hơn khiến lực ma sát tăng, sinh nhiệt và đẩy nhanh quá trình lão hóa cao su.
OD nhỏ hơn 160 mm sẽ làm giảm độ bám giữa thân phốt và hốc lắp, tạo khe hở tại mép ngoài. Nếu OD lớn hơn, quá trình ép có thể làm bong lớp cao su hoặc biến dạng khung kim loại bên trong.
Việc thay bằng phốt 10 hoặc 12 mm khiến môi làm kín dịch chuyển về phía trong. Nếu sử dụng loại 15 mm, mặt chặn có thể không còn đủ khoảng hở để lắp hoàn chỉnh.
NBR phát huy hiệu quả với dầu khoáng và dầu bôi trơn thông dụng. Nếu thiết bị làm việc với môi chất đặc biệt hoặc nhiệt độ rất cao, cần cân nhắc vật liệu chuyên dụng hơn.
Khi môi có lò xo quay ra ngoài thay vì hướng về phía dầu, áp lực giữ dầu giảm rõ rệt và hiệu quả làm kín không còn đúng như thiết kế.
| Kích thước | Khác biệt thực tế khi thay thế |
|---|---|
| 116x160x12 | Mỏng hơn, môi làm kín lùi vào trong, không đúng vị trí thiết kế. |
| 116x160x15 | Dày hơn, dễ cấn nắp chặn hoặc vòng hãm. |
| 116x158x13 | OD nhỏ hơn, thân phốt có thể lỏng trong hốc. |
| 116x162x13 | OD lớn hơn, rất khó ép lắp vào hốc 160 mm. |
| 115x160x13 | ID nhỏ hơn, tăng ma sát lên bề mặt trục. |
| 117x160x13 | ID lớn hơn, lực ôm trục giảm. |
| 116x160x10 | Chiều dày không đủ, môi lệch khỏi vùng làm kín. |
| 116x159x13 | Đường kính ngoài nhỏ hơn, khả năng giữ thân phốt giảm. |
Kích thước 13 mm thường được nhà sản xuất lựa chọn cho các cụm máy có nắp chặn mỏng hoặc khoảng lắp hạn chế. Nếu thay sang loại dày hơn, có thể không còn đủ không gian để lắp hoàn chỉnh.
Không nên. Đường kính ngoài tăng thêm 2 mm khiến phốt không thể ép đúng vào hốc 158 mm và có nguy cơ hỏng ngay trong quá trình lắp.
Trong trường hợp hốc chỉ mòn rất nhỏ, cần đánh giá thực tế trước khi quyết định. Nếu khe hở vượt quá dung sai cho phép, thân phốt sẽ không còn đủ lực giữ.
Bản thân chiều dày không quyết định tuổi thọ. Điều quan trọng là môi phốt được đặt đúng vị trí thiết kế trên trục và làm việc trong điều kiện phù hợp với vật liệu NBR.
Phốt chặn dầu lò xo NBR TC 116x160x13 được thiết kế cho trục 116 mm, hốc lắp 160 mm và chiều sâu lắp 13 mm. Đây là kích thước phù hợp với nhiều cụm truyền động có đường kính lớn nhưng không gian lắp đặt theo phương dọc trục hạn chế. Việc lựa chọn đúng ID, OD và chiều dày sẽ giúp duy trì vị trí làm kín theo thiết kế ban đầu, giảm nguy cơ phát sinh các vấn đề do thay thế sai kích thước.