-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030289870000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Không phải mọi phốt chặn dầu đều sử dụng kích thước tròn theo số nguyên. Trong nhiều thiết bị nhập khẩu, đặc biệt là hộp số, bơm công nghiệp hoặc cụm truyền động được chế tạo theo tiêu chuẩn riêng, đường kính trục có thể là 117.5 mm. Chính vì vậy, việc thay thế bằng phốt 117 mm hoặc 118 mm thường không mang lại hiệu quả làm kín như thiết kế ban đầu.
Phốt chặn dầu lò xo NBR TC 117.5x145x13 được sản xuất để đáp ứng đúng kích thước này. Thiết kế hai môi kết hợp lò xo giúp duy trì lực ép đều quanh bề mặt trục, trong khi vật liệu cao su NBR có khả năng làm việc tốt với dầu bôi trơn, dầu hộp số và nhiều loại dầu khoáng thông dụng. Đây là lựa chọn phù hợp khi cần thay thế đúng thông số nhằm duy trì khả năng làm kín mà không phải gia công lại trục hoặc hốc lắp.
Nếu cần tham khảo thêm các kích thước khác trong cùng dòng sản phẩm, bạn có thể xem danh mục phốt dầu TC NBR. Trường hợp hệ thống cần bổ sung gioăng làm kín mặt bích hoặc nắp chặn, có thể kết hợp với gioăng cao su tròn O-ring NBR để hoàn thiện toàn bộ giải pháp làm kín.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước | 117.5 x 145 x 13 mm |
| Đường kính trong (ID) | 117.5 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 145 mm |
| Bề dày | 13 mm |
| Kiểu phốt | TC - Hai môi, có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Nhiệt độ làm việc | -20°C đến khoảng 100°C |
| Môi chất phù hợp | Dầu thủy lực, dầu hộp số, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp |
Đặc điểm nổi bật của kích thước này nằm ở đường kính trục 117.5 mm thay vì số nguyên. Đây là thông số thường gặp trên nhiều thiết bị châu Âu hoặc máy nhập khẩu đời cũ, nơi dung sai được tính theo hệ inch quy đổi hoặc tiêu chuẩn riêng của nhà sản xuất.
Bề dày 13 mm tạo nên sự cân bằng giữa khả năng làm kín và không gian lắp đặt. So với loại dày 15 mm, sản phẩm phù hợp hơn với các nắp chặn có chiều sâu giới hạn. Đồng thời, OD 145 mm tạo thành kết cấu khá gọn, thích hợp với các cụm ổ bi có khoảng cách thành hốc không lớn.
Thông số này tương ứng với trục danh nghĩa 117.5 mm. Môi phốt sẽ tạo áp lực tiếp xúc ổn định khi trục đạt đúng dung sai và bề mặt được gia công đạt độ nhẵn cần thiết. Việc thay bằng phốt 118 mm thường làm giảm lực ôm, còn phốt 117 mm lại tạo ma sát quá lớn.
Phần thân ngoài được thiết kế để ép khít vào hốc lắp đường kính 145 mm. Khi hốc đạt đúng kích thước, phốt giữ được vị trí cố định ngay cả khi thiết bị hoạt động liên tục.
Chiều dày này đưa môi làm kín đến đúng vị trí làm việc trên bề mặt trục theo thiết kế ban đầu. Đây là yếu tố rất quan trọng đối với các cụm máy có vòng chặn hoặc nắp ổ bi với không gian giới hạn.
Trong nhiều hộp giảm tốc nhập khẩu, đường kính trục thường không theo số nguyên. Khi bảo trì, nếu chỉ đo gần đúng rồi thay bằng kích thước phổ biến hơn, hiện tượng rò dầu vẫn có thể xuất hiện dù phốt hoàn toàn mới.
Với kích thước 117.5x145x13, sản phẩm thường được lựa chọn trong quá trình đại tu các cụm truyền động cần giữ nguyên thiết kế gốc. Điều này giúp tránh việc phải tiện lại trục hoặc đóng bạc sửa chữa chỉ vì thay sai kích thước phốt.
Nếu thay bằng ID 118 mm, lực ép lên trục giảm và dầu có thể rò theo chu vi. Trường hợp sử dụng ID 117 mm, môi phốt chịu ma sát lớn hơn thiết kế, nhiệt sinh ra nhiều và tốc độ mòn tăng nhanh.
OD nhỏ hơn 145 mm khiến thân phốt không bám chắc vào hốc. Ngược lại, OD lớn hơn sẽ rất khó ép lắp và có nguy cơ làm biến dạng khung kim loại.
Phốt 10 hoặc 12 mm sẽ đưa môi làm kín đến vị trí khác trên trục. Trong khi đó, loại 15 mm có thể chạm vào vòng chặn hoặc nắp máy nếu chiều sâu hốc không đủ.
Sử dụng vật liệu không phù hợp với loại dầu hoặc nhiệt độ làm việc sẽ làm môi cao su lão hóa nhanh, giảm độ đàn hồi và mất khả năng làm kín.
Mặt có lò xo phải luôn hướng về phía dầu. Nếu đảo chiều, dầu sẽ dễ dàng thoát ra ngoài khi áp suất tăng.
| Kích thước | Khác biệt khi thay thế |
|---|---|
| 117x145x13 | ID nhỏ hơn 0.5 mm, lực ôm tăng, dễ phát sinh nhiệt. |
| 118x145x13 | ID lớn hơn 0.5 mm, lực ép môi giảm. |
| 117.5x145x12 | Môi phốt làm việc lệch vị trí do chiều dày giảm. |
| 117.5x145x15 | Dễ cấn nắp chặn nếu hốc chỉ thiết kế cho 13 mm. |
| 117.5x148x13 | OD lớn hơn, không thể ép vào hốc 145 mm. |
| 117.5x143x13 | Thân phốt lỏng trong hốc, dễ rò quanh viền. |
| 118x148x13 | Sai đồng thời cả ID và OD nên không thể thay thế. |
| 116.5x145x13 | Ma sát quá lớn, tuổi thọ môi phốt giảm. |
Đối với môi phốt, sai lệch 0.5 mm đã đủ làm thay đổi lực ép lên trục. Sau thời gian ngắn vận hành, dầu có thể bắt đầu thấm ra ngoài.
Kích thước này chủ yếu xuất hiện trên các cụm truyền động nhập khẩu, máy công nghiệp sản xuất theo tiêu chuẩn riêng hoặc các thiết bị có đường kính trục không phải số nguyên.
Chỉ nên thực hiện khi bản vẽ kỹ thuật cho phép và vị trí môi làm kín vẫn tiếp xúc đúng vùng làm việc trên trục. Nếu không, tuổi thọ phốt có thể giảm.
Môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi mịn đi vào khu vực môi chính, nhờ đó giảm tốc độ mài mòn khi thiết bị vận hành trong nhà xưởng cơ khí hoặc khu vực có nhiều hạt kim loại.
Phốt chặn dầu lò xo NBR TC 117.5x145x13 được thiết kế dành cho các cụm máy sử dụng trục 117.5 mm và hốc lắp 145 mm, đặc biệt phù hợp với các thiết bị yêu cầu đúng kích thước theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Việc lựa chọn đúng ID, OD và chiều dày sẽ giúp duy trì hiệu quả làm kín, giảm nguy cơ rò dầu và hạn chế những phát sinh không cần thiết trong quá trình bảo trì thiết bị.