-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030209520000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Không phải mọi phốt chặn dầu đều sử dụng kích thước hệ mét tròn. Mẫu phốt chặn dầu lò xo TC 117.7x142.67x15 thuộc nhóm kích thước chuyển đổi từ hệ inch, thường xuất hiện trên máy nhập khẩu từ châu Âu, Mỹ hoặc Nhật Bản. Chính vì vậy, nếu thay thế bằng các kích thước gần tương đương như 118x143x15 hoặc 118x142x15 thì khả năng sai lệch dung sai là rất lớn, dẫn đến giảm hiệu quả làm kín.
Với cấu tạo hai môi làm kín kết hợp lò xo đàn hồi và vật liệu cao su NBR chịu dầu, sản phẩm thích hợp cho nhiều hệ thống truyền động sử dụng dầu bôi trơn, dầu hộp số hoặc dầu thủy lực ở mức nhiệt làm việc thông thường. Nếu cần tìm thêm các kích thước cùng chủng loại, có thể tham khảo danh mục phốt dầu TC NBR tại TDKMART.COM. Trong trường hợp hệ thống cần đồng thời thay thế gioăng tĩnh, có thể lựa chọn thêm gioăng cao su tròn O-ring NBR để đồng bộ giải pháp làm kín.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước | 117.7 x 142.67 x 15 mm |
| Đường kính trục (ID) | 117.7 mm |
| Đường kính hốc lắp (OD) | 142.67 mm |
| Chiều dày | 15 mm |
| Kiểu kết cấu | TC - Hai môi làm kín có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Nhiệt độ làm việc | -20°C đến khoảng 100°C |
| Môi chất phù hợp | Dầu khoáng, dầu bánh răng, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn |
Điểm nổi bật nhất của kích thước này nằm ở hai thông số 117.7 mm và 142.67 mm. Đây không phải các giá trị làm tròn mà tương ứng với kích thước chuẩn inch của nhiều thiết bị công nghiệp nhập khẩu. Việc gia công trục và hốc lắp thường được thực hiện theo tiêu chuẩn nhà sản xuất nên sử dụng kích thước gần đúng sẽ không mang lại độ kín tương đương.
Bề dày 15 mm giúp môi phốt làm việc ổn định trong các cụm bạc đạn có khoang lắp tương đối sâu, đồng thời tăng khoảng cách giữa môi chính và môi chắn bụi. Đặc điểm này rất hữu ích đối với máy vận hành trong môi trường có bụi mịn hoặc hơi ẩm.
Đây là kích thước thiết kế để ôm sát trục danh nghĩa 117.7 mm. Khi lắp trên trục đã được gia công đúng độ nhẵn, môi phốt sẽ duy trì áp lực đều quanh chu vi mà không tạo ma sát quá lớn.
Thông số này tương ứng với hốc lắp chính xác 142.67 mm. Vì là kích thước đặc biệt nên không nên thay thế bằng hốc 143 mm hoặc 142 mm nếu chưa kiểm tra dung sai thực tế của cụm máy.
Độ dày này cho phép môi làm kín đặt đúng vị trí thiết kế trên bề mặt trục. Nếu thay bằng loại mỏng hơn, môi có thể tiếp xúc đúng vùng đã bị mòn trước đó, làm giảm hiệu quả làm kín.
Trong nhiều hộp giảm tốc nhập khẩu đời cũ, nhà sản xuất sử dụng kích thước theo inch thay vì hệ mét. Khi bảo trì định kỳ, kỹ thuật viên thường gặp khó khăn nếu chỉ đo gần đúng rồi đặt phốt 118 mm. Sai số chỉ vài phần mười milimet cũng có thể khiến lực ép của môi phốt thay đổi.
Đối với cụm truyền động của máy nghiền hoặc máy sản xuất vật liệu xây dựng, nơi dầu bôi trơn được giữ liên tục trong hộp số, kích thước 117.7x142.67x15 giúp thay thế đúng tiêu chuẩn ban đầu mà không cần gia công lại hốc hoặc trục.
Nếu thay bằng ID 118 mm, lực ôm lên trục sẽ giảm nhẹ nhưng đủ để xuất hiện hiện tượng rỉ dầu sau thời gian vận hành. Nếu dùng ID nhỏ hơn 117.7 mm, môi cao su bị ép quá mức và nhanh nóng.
OD nhỏ hơn khiến thân phốt không bám chắc vào hốc, còn OD lớn hơn sẽ gây khó khăn trong quá trình ép và có nguy cơ làm biến dạng lớp cao su bên ngoài.
Chiều dày thấp hơn 15 mm làm vị trí tiếp xúc của môi thay đổi. Trong nhiều trường hợp, môi mới sẽ chạy đúng trên vết xước cũ của trục khiến dầu vẫn rò dù phốt hoàn toàn mới.
NBR thích hợp với dầu khoáng và dầu thủy lực thông dụng. Nếu máy làm việc với hóa chất đặc biệt hoặc nhiệt độ rất cao thì cần cân nhắc vật liệu khác phù hợp hơn.
Lò xo luôn phải quay về phía dầu. Khi lắp sai chiều, áp suất dầu sẽ tác động theo hướng bất lợi và làm giảm đáng kể hiệu quả làm kín.
| Kích thước | Khác biệt thực tế khi thay thế |
|---|---|
| 118x143x15 | OD lớn hơn, ép rất chặt vào hốc 142.67 mm, dễ biến dạng thân phốt. |
| 118x142x15 | ID lớn hơn, lực ôm trục giảm và OD nhỏ hơn tiêu chuẩn. |
| 117x143x15 | ID nhỏ hơn tạo ma sát lớn, OD lại lớn hơn hốc. |
| 117.7x142.67x12 | Chiều dày giảm làm môi phốt dịch chuyển khỏi vị trí thiết kế. |
| 117.7x142.67x16 | Có thể cấn nắp chặn nếu khoang chỉ đủ 15 mm. |
| 118x142.67x15 | Trục bị ôm lỏng hơn so với tiêu chuẩn. |
| 117.5x142.67x15 | Lực ép lên trục tăng, môi cao su mòn nhanh hơn. |
| 117.7x145x15 | Không thể lắp đúng vào hốc 142.67 mm. |
Không nên thay nếu thiết bị yêu cầu đúng kích thước gốc. Đây là sai số nhỏ nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến lực ôm của môi phốt trên trục.
Đây là kích thước quy đổi từ hệ inch nên được nhà sản xuất thiết kế theo tiêu chuẩn riêng. Làm tròn lên 143 mm có thể khiến việc ép lắp không còn đúng dung sai.
Không khuyến nghị. Vị trí tiếp xúc của môi sẽ thay đổi và có thể trùng với vùng trục đã bị mòn trong quá trình sử dụng trước đó.
Phần lớn xuất hiện trên máy nhập khẩu sử dụng tiêu chuẩn inch, đặc biệt ở hộp số công nghiệp, thiết bị khai khoáng và các cụm truyền động công suất lớn.
Phốt chặn dầu lò xo NBR TC 117.7x142.67x15 là lựa chọn chuyên dụng dành cho các hệ thống sử dụng kích thước chuẩn inch quy đổi, nơi yêu cầu độ chính xác cao về đường kính trục, hốc lắp và chiều dày. Việc sử dụng đúng kích thước giúp duy trì khả năng làm kín theo đúng thiết kế ban đầu của thiết bị, đồng thời tránh các phát sinh do thay thế bằng những kích thước gần tương đương nhưng không cùng dung sai.