-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030039740000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Không phải mọi phốt chặn dầu đều sử dụng các kích thước tròn tiêu chuẩn. Thực tế, nhiều thiết bị nhập khẩu và cụm truyền động chuyên dụng được thiết kế với kích thước hốc lắp theo hệ inch quy đổi, tạo ra những thông số như 142.77 mm. Chính vì vậy, phốt chặn dầu lò xo NBR TC 117x142.77x13 được sản xuất nhằm đáp ứng đúng yêu cầu lắp ráp của các cụm máy đặc thù, tránh phải gia công lại hốc hoặc sử dụng kích thước gần đúng gây giảm tuổi thọ làm kín.
Kiểu phốt TC sử dụng hai môi làm kín kết hợp lò xo đàn hồi giúp duy trì áp lực ép ổn định lên bề mặt trục 117 mm. Cao su NBR có khả năng làm việc tốt với dầu khoáng, dầu hộp số, dầu thủy lực và nhiều loại mỡ bôi trơn thông dụng trong lĩnh vực cơ khí, bảo trì và công nghiệp.
Nếu cần tham khảo thêm các kích thước cùng dòng, có thể xem danh mục phốt dầu TC NBR tại TDKMART.COM. Đối với các vị trí làm kín tĩnh trên mặt bích hoặc rãnh, có thể kết hợp sử dụng gioăng cao su tròn O-ring NBR để đồng bộ hệ thống làm kín.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước danh nghĩa | 117 × 142.77 × 13 mm |
| Đường kính trong (ID) | 117 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 142.77 mm |
| Bề dày | 13 mm |
| Kiểu kết cấu | TC - Hai môi làm kín có lò xo |
| Vật liệu thân phốt | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép lò xo chống biến dạng |
| Nhiệt độ làm việc | -20°C đến khoảng 100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu bôi trơn, dầu hộp số, dầu thủy lực, mỡ công nghiệp |
Khác với phần lớn phốt dầu sử dụng đường kính ngoài dạng số nguyên, kích thước 142.77 mm phản ánh tiêu chuẩn thiết kế theo inch của nhiều thiết bị nhập khẩu. Đây là yếu tố tạo nên sự khác biệt lớn của sản phẩm này.
Nếu thay thế bằng loại 143 mm hoặc 142 mm chỉ vì "gần giống", lực ép vào hốc sẽ thay đổi đáng kể. Với hốc lắp chính xác 142.77 mm, sử dụng đúng kích thước giúp thân phốt đạt độ bám tối ưu mà không cần dùng keo hỗ trợ.
Bề dày 13 mm cũng là lựa chọn trung gian giữa loại 12 mm và 15 mm, giúp môi phốt tiếp xúc đúng vùng thiết kế trên trục mà không làm thay đổi vị trí làm việc quá nhiều.
Đường kính trong được thiết kế dành cho trục danh nghĩa 117 mm. Khi trục đạt đúng dung sai và bề mặt không bị xước sâu, môi cao su kết hợp lò xo sẽ tạo lực ôm đều quanh chu vi, hạn chế thất thoát dầu trong quá trình quay.
Đường kính ngoài thích hợp với các hốc gia công đúng 142.77 mm theo tiêu chuẩn thiết kế ban đầu của nhà sản xuất. Đây là kích thước thường gặp trên một số hộp giảm tốc, bơm hoặc cụm truyền động nhập khẩu.
Chiều dày 13 mm giúp môi phốt nằm đúng vùng tiếp xúc trên trục mà nhà chế tạo thiết bị đã tính toán. Nếu thay bằng loại dày hơn hoặc mỏng hơn, môi làm kín có thể dịch chuyển sang vùng đã mòn hoặc chưa được đánh bóng.
Kích thước 117x142.77x13 thường xuất hiện trên các cụm truyền động của thiết bị nhập khẩu, nơi nhà sản xuất sử dụng hệ inch quy đổi thay vì kích thước hệ mét thông thường. Trong quá trình bảo trì, nhiều kỹ thuật viên gặp khó khăn vì không tìm được đúng OD 142.77 mm nên phải thay bằng kích thước gần đúng.
Việc sử dụng đúng kích thước này giúp quá trình ép phốt vào hốc diễn ra chính xác, giảm nguy cơ biến dạng thân phốt hoặc xuất hiện khe hở quanh đường kính ngoài.
Ngoài ra, kiểu TC còn thích hợp cho các vị trí có bụi mịn hoặc hơi ẩm từ môi trường bên ngoài nhờ môi phụ hoạt động độc lập với môi giữ dầu.
Nếu sử dụng phốt có ID lớn hơn 117 mm, lực ép lên trục sẽ giảm khiến dầu dễ rò rỉ khi tốc độ quay tăng. Trường hợp ID nhỏ hơn lại tạo ma sát lớn, làm nhiệt độ vùng môi cao su tăng nhanh.
OD 143 mm có thể khiến việc ép lắp quá chặt, dễ làm bong lớp cao su ngoài hoặc biến dạng khung kim loại. Ngược lại, OD 142 mm tạo khe hở nhỏ quanh thân phốt khiến dầu thấm ra phía ngoài.
Loại 12 mm khiến môi làm kín lùi vào trong một khoảng so với thiết kế. Loại 15 mm lại có thể chạm vòng chặn hoặc làm thay đổi khoảng hở lắp ráp.
NBR phù hợp với dầu khoáng và dầu bôi trơn thông dụng. Nếu hệ thống sử dụng hóa chất đặc biệt hoặc nhiệt độ rất cao, cần cân nhắc vật liệu khác thay vì tiếp tục dùng NBR.
Mặt có lò xo phải hướng về phía dầu. Khi lắp ngược, áp lực dầu sẽ làm giảm hiệu quả làm kín ngay từ giai đoạn đầu vận hành.
| Kích thước | Khác biệt khi thay thế |
|---|---|
| 117x143x13 | OD lớn hơn, ép lắp quá chặt, tăng nguy cơ biến dạng thân phốt. |
| 117x142x13 | OD nhỏ hơn, lực giữ trong hốc giảm, có thể rò quanh mép ngoài. |
| 117x142.77x12 | Môi làm kín dịch chuyển vị trí, không còn đúng vùng tiếp xúc ban đầu. |
| 117x142.77x15 | Dày hơn, dễ cấn mặt chặn hoặc vòng hãm. |
| 118x142.77x13 | ID lớn hơn, môi cao su ôm trục không đủ chặt. |
| 116x142.77x13 | ID nhỏ hơn, lực ma sát tăng đáng kể. |
| 117x145x13 | Không thể lắp vì hốc nhỏ hơn nhiều. |
| 117x140x13 | Quá lỏng trong hốc lắp 142.77 mm. |
Đây là kích thước được quy đổi từ tiêu chuẩn inch trên một số thiết bị nhập khẩu. Việc làm tròn lên 143 mm có thể khiến quá trình lắp không còn đúng dung sai thiết kế.
Không nên. Chênh lệch nhỏ ở đường kính ngoài vẫn tạo lực ép khác biệt, đặc biệt với các hốc gia công chính xác.
Chỉ khi nhà sản xuất thiết bị cho phép. Nếu tự ý thay thế, môi làm kín sẽ làm việc trên vị trí khác so với thiết kế ban đầu.
Thường xuất hiện trên các cụm truyền động hoặc hộp giảm tốc sử dụng tiêu chuẩn kích thước inch chuyển đổi sang hệ mét, đặc biệt ở các máy nhập khẩu đời cũ hoặc thiết bị chuyên dụng.
Phốt chặn dầu lò xo NBR TC 117x142.77x13 là lựa chọn phù hợp khi thiết bị yêu cầu chính xác đường kính trục 117 mm, hốc lắp 142.77 mm và chiều dày 13 mm. Điểm nổi bật của sản phẩm nằm ở đường kính ngoài đặc biệt theo tiêu chuẩn quy đổi inch, giúp thay thế đúng thiết kế gốc của nhiều cụm máy nhập khẩu, hạn chế phát sinh sai số trong quá trình bảo trì và lắp ráp.