-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030332120000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều thiết bị công nghiệp cỡ lớn, chiều dày của phốt chặn dầu có vai trò không kém đường kính trong và đường kính ngoài. Với kích thước 117x152.5x22 mm, sản phẩm được thiết kế dành cho các vị trí lắp có hốc sâu, yêu cầu vùng làm kín rộng và khả năng duy trì lực ép môi phốt trong thời gian dài. Đây không phải là kích thước phổ thông mà thường xuất hiện trên các cụm máy được thiết kế riêng hoặc thiết bị nhập khẩu.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 117x152.5x22 sử dụng kết cấu hai môi làm kín kết hợp lò xo đàn hồi. Môi chính giữ dầu bôi trơn bên trong, trong khi môi phụ hỗ trợ ngăn bụi và hơi ẩm từ môi trường bên ngoài. Cao su NBR có khả năng làm việc ổn định với dầu khoáng, dầu thủy lực, dầu hộp số và mỡ bôi trơn trong điều kiện nhiệt độ thông thường của hệ thống cơ khí.
Nếu cần lựa chọn thêm các kích thước khác cùng dòng, có thể tham khảo danh mục phốt dầu TC NBR tại TDKMART.COM. Đối với các vị trí làm kín tĩnh, người dùng có thể kết hợp với gioăng cao su tròn O-ring NBR để hoàn thiện toàn bộ hệ thống làm kín.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước | 117 × 152.5 × 22 mm |
| Đường kính trong (ID) | 117 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 152.5 mm |
| Bề dày | 22 mm |
| Kiểu phốt | TC (hai môi, có lò xo) |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép lò xo |
| Nhiệt độ làm việc | -20°C đến khoảng 100°C |
| Môi chất phù hợp | Dầu bôi trơn, dầu hộp số, dầu thủy lực, mỡ công nghiệp |
Điểm nổi bật nhất của kích thước này nằm ở bề dày 22 mm, lớn hơn đáng kể so với nhiều dòng phốt tiêu chuẩn 10 mm, 12 mm hoặc 15 mm. Điều này cho phép môi phốt hoạt động trên vùng tiếp xúc rộng hơn, thích hợp với các cụm trục chịu tải lớn hoặc có dao động nhẹ theo phương dọc trục.
Bên cạnh đó, đường kính ngoài 152.5 mm là kích thước không phổ biến, thường được gia công theo tiêu chuẩn riêng của nhà sản xuất thiết bị. Vì vậy, khi thay thế cần ưu tiên đúng kích thước thay vì chọn các size gần tương đương.
Phốt được thiết kế để làm việc với trục có đường kính danh nghĩa 117 mm. Khi trục đạt độ nhẵn và dung sai phù hợp, môi cao su sẽ tạo lực ép đồng đều quanh chu vi, giúp duy trì khả năng giữ dầu ổn định.
Kích thước này phù hợp với hốc lắp gia công chính xác 152.5 mm. Vì đây là số đo có phần lẻ nên không nên thay thế bằng hốc 152 mm hoặc 153 mm nếu chưa đánh giá dung sai thực tế.
Chiều dày lớn tạo điều kiện để môi phốt phân bố tải đều hơn trên bề mặt trục, đồng thời tăng khả năng chống lệch khi thiết bị chịu rung. Đây cũng là lý do kích thước này thường được sử dụng trong các cụm ổ trục có kết cấu chắc chắn.
Kích thước 117x152.5x22 thường xuất hiện trong các hộp giảm tốc có tải trọng lớn, nơi ổ bi và bánh răng hoạt động liên tục nhiều giờ. Bề dày lớn giúp môi phốt ổn định hơn khi dầu liên tục bắn lên vùng làm kín.
Ở các máy nghiền đá hoặc máy cán vật liệu, bụi mịn luôn tồn tại quanh trục quay. Thiết kế TC với môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi xâm nhập, giảm nguy cơ ảnh hưởng đến ổ lăn phía trong.
Đối với các bơm công nghiệp có trục đường kính 117 mm, kích thước này cũng được lựa chọn khi nhà sản xuất thiết kế nắp ổ trục có chiều sâu lớn để tăng tuổi thọ bộ làm kín.
Nếu sử dụng phốt có ID lớn hơn, môi cao su sẽ giảm lực ép lên trục, dầu có thể rò rỉ ngay từ giai đoạn đầu vận hành. Nếu ID nhỏ hơn, ma sát tăng khiến nhiệt sinh ra lớn và môi phốt nhanh mòn.
Đây là thông số cần chú ý nhất vì đường kính ngoài có giá trị lẻ. Chỉ sai lệch 0.5 mm cũng có thể làm giảm độ kín hoặc khiến quá trình ép lắp quá chặt, gây biến dạng thân phốt.
Nếu thay bằng loại mỏng hơn, môi phốt sẽ dịch chuyển khỏi vùng tiếp xúc mà nhà sản xuất thiết bị đã tính toán. Nếu dày hơn, mặt chặn có thể không đóng kín hoặc làm tăng lực ép không mong muốn.
NBR phù hợp với dầu khoáng và dầu bôi trơn thông dụng. Nếu thiết bị làm việc với hóa chất mạnh hoặc nhiệt độ rất cao thì cần xem xét vật liệu khác thay vì tiếp tục sử dụng NBR.
Lò xo phải hướng về phía chứa dầu. Việc lắp ngược sẽ làm giảm hiệu quả giữ dầu và khiến bụi dễ đi vào khoang ổ trục.
| Kích thước | Khác biệt khi thay thế |
|---|---|
| 117x152.5x20 | Mỏng hơn 2 mm, môi phốt dịch chuyển khỏi vị trí thiết kế. |
| 117x152.5x25 | Dày hơn, dễ cấn nắp chặn hoặc vòng hãm. |
| 117x152x22 | OD nhỏ hơn 0.5 mm, lực ép vào hốc giảm. |
| 117x153x22 | OD lớn hơn, việc ép lắp khó khăn và có nguy cơ làm hỏng mép ngoài. |
| 118x152.5x22 | ID lớn hơn, môi phốt không ôm sát trục 117 mm. |
| 116x152.5x22 | ID nhỏ hơn, tăng ma sát và phát nhiệt. |
| 117x150x22 | Đường kính ngoài nhỏ, không giữ chắc trong hốc. |
| 117x155x22 | Không thể lắp vào hốc 152.5 mm. |
Độ chênh 0.5 mm tưởng nhỏ nhưng có thể tạo lực ép quá lớn lên vành ngoài, làm biến dạng thân phốt hoặc gây khó khăn khi lắp.
Chỉ nên thực hiện khi nhà sản xuất thiết bị xác nhận vị trí môi làm kín vẫn đảm bảo. Trong đa số trường hợp, việc giảm bề dày sẽ làm thay đổi vị trí tiếp xúc của môi với trục.
Nếu vết mòn nằm đúng vùng làm việc cũ của môi phốt, chiều dày 22 mm đôi khi cho phép điều chỉnh vị trí ép để môi tiếp xúc trên bề mặt chưa mòn. Tuy nhiên cần đánh giá trực tiếp tình trạng trục trước khi quyết định.
Thiết kế TC hỗ trợ ngăn bụi tốt hơn loại một môi, tuy nhiên nếu bụi quá nhiều và có tính mài mòn cao thì vẫn nên kết hợp thêm giải pháp che chắn cơ khí để kéo dài tuổi thọ phốt.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 117x152.5x22 là lựa chọn phù hợp cho các cụm máy sử dụng trục 117 mm, hốc lắp 152.5 mm và yêu cầu chiều dày lớn nhằm tăng vùng làm kín. Việc sử dụng đúng cả ba thông số ID, OD và bề dày sẽ giúp phốt làm việc đúng vị trí thiết kế, duy trì khả năng giữ dầu và hạn chế các sự cố phát sinh trong quá trình vận hành lâu dài.