-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030027630000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều cụm truyền động công nghiệp, khoảng không dành cho vị trí lắp phốt bị giới hạn bởi nắp ổ bi hoặc kết cấu thân máy. Vì vậy, ngoài việc lựa chọn đúng đường kính trục và hốc lắp, chiều dày của phốt cũng đóng vai trò quan trọng. Phốt chặn dầu lò xo TC 118x140x13 được thiết kế để đáp ứng những vị trí lắp có chiều sâu trung bình, vừa đảm bảo khả năng làm kín dầu vừa tối ưu không gian lắp ráp.
Sản phẩm sử dụng cao su NBR chịu dầu kết hợp kết cấu TC hai môi có lò xo, thích hợp cho các hệ thống quay liên tục, nơi cần ngăn dầu bôi trơn thoát ra ngoài đồng thời hạn chế bụi và hơi ẩm từ môi trường xâm nhập vào cụm ổ trục.
Nếu cần lựa chọn thêm các kích thước cùng dòng, có thể tham khảo danh mục phốt dầu TC NBR tại TDKMART.COM. Đối với các vị trí làm kín tĩnh, người dùng cũng có thể xem thêm gioăng cao su tròn Oring NBR để hoàn thiện hệ thống làm kín.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước | 118 x 140 x 13 mm |
| Đường kính trong (ID) | 118 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 140 mm |
| Chiều dày | 13 mm |
| Kiểu phốt | TC - Hai môi làm kín có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép lò xo chống biến dạng |
| Môi chất phù hợp | Dầu bôi trơn, dầu hộp số, dầu thủy lực, mỡ công nghiệp |
| Nhiệt độ làm việc | Khoảng -20°C đến 100°C |
Khác với các phốt có cùng đường kính trục nhưng sử dụng đường kính ngoài lớn hơn, kích thước 118x140 có thành phốt mỏng hơn. Điều này giúp sản phẩm phù hợp với các thân máy được thiết kế hốc lắp gọn, nơi không còn đủ diện tích để sử dụng OD 145 mm hoặc 148 mm.
Bề dày 13 mm cũng tạo nên sự cân bằng giữa khả năng làm kín và không gian lắp ráp. Đây là lựa chọn thường gặp trong các hộp giảm tốc hoặc cụm ổ bi có nắp chặn mỏng, nơi việc sử dụng phốt dày 15 mm sẽ làm cấn mặt ép hoặc thay đổi vị trí làm việc của môi phốt.
Phốt được chế tạo để làm việc với trục danh nghĩa 118 mm. Khi bề mặt trục được gia công đạt độ nhẵn phù hợp, môi cao su kết hợp lò xo sẽ tạo lực ép đều quanh chu vi, hạn chế thất thoát dầu trong quá trình quay.
Đường kính ngoài 140 mm dành cho các thân máy hoặc nắp ổ bi có hốc lắp đúng kích thước này. Sau khi ép vào hốc, lớp cao su ngoài tạo độ bám cần thiết để tránh hiện tượng xoay thân phốt.
So với loại 10 mm hoặc 12 mm, chiều dày 13 mm giúp môi phốt có vùng tiếp xúc ổn định hơn. Đồng thời, đây cũng là kích thước phù hợp với nhiều kết cấu nắp chặn trung gian, nơi không đủ chiều sâu cho phốt 15 mm.
Trong một số hộp số công nghiệp cỡ lớn, nắp ổ bi chỉ còn khoảng 13 mm chiều sâu dành cho phốt. Nếu lắp loại dày hơn, mặt nắp sẽ không ép sát thân máy. Kích thước 118x140x13 được sử dụng chính trong trường hợp này nhằm duy trì đúng khoảng cách thiết kế giữa môi phốt và vai trục.
Một ứng dụng khác là các băng tải vận chuyển vật liệu dạng hạt, nơi bụi phát sinh liên tục. Môi phụ của kiểu TC giúp giảm lượng bụi tiếp xúc với môi chính, góp phần kéo dài thời gian bảo dưỡng.
Môi phốt sẽ không tạo đủ áp lực lên bề mặt trục, dầu có thể rò ngay từ giai đoạn chạy thử.
Lực ma sát tăng lên đáng kể, nhiệt phát sinh nhiều hơn và môi cao su nhanh chai cứng.
Nếu nhỏ hơn, thân phốt dễ bị lỏng trong hốc. Nếu lớn hơn, quá trình ép lắp có thể làm bong lớp cao su ngoài hoặc biến dạng khung kim loại.
Phốt dày hơn 13 mm có thể chạm vào mặt chặn hoặc vòng hãm. Ngược lại, loại mỏng hơn sẽ khiến môi làm kín dịch chuyển khỏi vùng tiếp xúc ban đầu trên trục.
NBR phát huy hiệu quả trong môi trường dầu khoáng và dầu bôi trơn thông thường. Nếu hệ thống làm việc với hóa chất hoặc nhiệt độ rất cao thì nên cân nhắc vật liệu khác phù hợp hơn.
Lò xo phải quay về phía chứa dầu. Nếu lắp ngược, áp suất dầu sẽ không hỗ trợ môi làm kín, dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng.
| Kích thước | Khác biệt thực tế khi thay thế |
|---|---|
| 118x140x12 | Mỏng hơn 1 mm, môi phốt dịch chuyển nhẹ, có thể giảm diện tích tiếp xúc. |
| 118x140x15 | Dễ cấn nắp chặn nếu cụm máy chỉ cho phép chiều dày 13 mm. |
| 118x145x13 | OD lớn hơn, không thể ép vào hốc 140 mm. |
| 118x138x13 | OD nhỏ hơn nên lực giữ trong hốc không đủ, dễ rò quanh thân. |
| 120x140x13 | ID lớn hơn, môi không ôm sát trục 118 mm. |
| 116x140x13 | ID nhỏ hơn, lực ma sát tăng cao khi vận hành. |
| 118x140x10 | Quá mỏng so với vị trí thiết kế, môi phốt không nằm đúng vùng làm việc. |
| 118x142x13 | OD lớn hơn 2 mm, khó ép lắp và có nguy cơ biến dạng thân phốt. |
Chỉ nên thay khi đã kiểm tra chiều sâu hốc lắp. Nếu nắp ổ bi được thiết kế đúng cho phốt 13 mm thì loại 15 mm có thể không lắp hết hoặc gây cấn khi siết bu lông.
Do mỗi nhà sản xuất thiết kế thân máy khác nhau. Một số cụm máy ưu tiên tiết kiệm không gian nên sử dụng hốc lắp 140 mm thay vì 145 mm hoặc 148 mm.
Trong trường hợp hốc không còn độ ép tiêu chuẩn, có thể cân nhắc keo chuyên dụng theo hướng dẫn của đơn vị bảo trì để tăng độ kín quanh thân phốt.
Nếu trục đạt độ đồng tâm tốt, bề mặt nhẵn và hệ thống bôi trơn đầy đủ thì phốt TC 118x140x13 hoàn toàn có thể làm việc ổn định trong nhiều thiết bị quay liên tục.
Phốt chặn dầu lò xo NBR TC 118x140x13 là lựa chọn dành cho các cụm máy sử dụng trục 118 mm, hốc lắp 140 mm và chiều sâu lắp 13 mm. Kích thước này đặc biệt phù hợp với những thiết kế thân máy gọn, yêu cầu tối ưu không gian nhưng vẫn cần khả năng giữ dầu và ngăn bụi hiệu quả. Việc lựa chọn đúng kích thước ngay từ đầu sẽ giúp quá trình lắp ráp thuận lợi hơn và duy trì hiệu quả làm kín theo đúng thiết kế của thiết bị.