-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030208720000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Ở những cụm truyền động có đường kính trục lớn, chỉ một sai lệch nhỏ về kích thước phốt cũng có thể khiến dầu bôi trơn thất thoát hoặc bụi bẩn xâm nhập vào ổ trục. Phốt chặn dầu lò xo TC 118x148x15 bằng cao su NBR được phát triển cho các vị trí cần duy trì độ kín ổn định trong thời gian dài, đồng thời chịu được môi trường làm việc với dầu khoáng, dầu thủy lực và mỡ bôi trơn thông dụng.
Kích thước 118x148x15 mm là lựa chọn dành riêng cho trục danh nghĩa 118 mm và hốc lắp 148 mm. Bề dày 15 mm tạo khoảng tiếp xúc dài hơn giữa môi phốt và bề mặt trục, rất phù hợp với các cụm máy vận hành liên tục hoặc có tải trọng lớn. Nếu đang lựa chọn các kích thước cùng chủng loại, bạn có thể tham khảo thêm danh mục phốt dầu TC NBR hoặc kết hợp cùng gioăng cao su tròn Oring để hoàn thiện giải pháp làm kín cho toàn bộ thiết bị.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước danh nghĩa | 118 × 148 × 15 mm |
| Đường kính trong (ID) | 118 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 148 mm |
| Chiều dày | 15 mm |
| Kiểu kết cấu | TC - Hai môi làm kín có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Nhiệt độ làm việc | -20°C đến khoảng 100°C |
| Môi chất phù hợp | Dầu hộp số, dầu thủy lực, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp |
Không phải mọi phốt dành cho trục 118 mm đều mang lại hiệu quả giống nhau. Điểm nổi bật của phiên bản 118x148x15 TC nằm ở chiều dày 15 mm, tạo khoảng dịch chuyển lớn hơn cho môi làm kín. Trong nhiều trường hợp trục đã xuất hiện vết bóng hoặc mòn nhẹ tại vị trí tiếp xúc cũ, chiều dày này giúp thay đổi vùng tiếp xúc của môi phốt mà không cần thay đổi kết cấu cụm máy.
Đường kính ngoài 148 mm cũng là kích thước thường xuất hiện trên các nắp ổ trục của hộp giảm tốc công suất lớn. Khi được ép đúng dung sai, thân phốt giữ rất chắc trong hốc, hạn chế nguy cơ xoay theo trục khi thiết bị hoạt động lâu ngày.
ID 118 mm được thiết kế để làm kín trên trục danh nghĩa 118 mm. Khi trục đạt độ nhẵn tiêu chuẩn và không có gờ sắc, môi phốt tạo áp lực đều quanh chu vi giúp giữ dầu hiệu quả.
OD 148 mm dành cho hốc lắp gia công đúng kích thước 148 mm. Khi ép vào đúng dung sai, phần thân cao su và vỏ kim loại tạo lực giữ ổn định, hạn chế hiện tượng rò dầu qua mép ngoài.
Chiều dày 15 mm cho phép môi làm kín nằm sâu hơn trong hốc lắp so với loại 10 mm hoặc 12 mm. Điều này đặc biệt hữu ích khi cần tránh đúng vị trí mòn cũ trên trục hoặc khi nhà sản xuất thiết kế cụm ổ trục với nắp chặn sâu.
Phốt thích hợp lắp tại đầu hộp số, đầu trục giảm tốc, cụm moay-ơ công nghiệp, nắp ổ bi của bơm cỡ lớn hoặc các cụm truyền động kín bằng dầu.
Size này thường xuất hiện trong các hộp giảm tốc tải nặng sử dụng trục đầu ra 118 mm. Tại vị trí này, lượng dầu bên trong luôn được khuấy động liên tục nên môi chính phải duy trì áp lực ổn định trong thời gian dài.
Ở các máy nghiền vật liệu hoặc băng tải khai thác khoáng sản, môi phụ của kết cấu TC giúp giảm lượng bụi mịn bám trực tiếp lên môi chính. Điều này góp phần hạn chế hiện tượng mài mòn mép cao su trong quá trình vận hành.
Đối với các bơm công nghiệp có tốc độ quay trung bình, bề dày 15 mm tạo khoảng tựa tốt hơn trong nắp bơm, giảm khả năng biến dạng khi chịu rung động kéo dài.
Nếu dùng phốt có ID lớn hơn 118 mm, lực ôm trục giảm khiến dầu dễ thoát ra ngoài. Ngược lại, ID nhỏ hơn sẽ làm tăng ma sát, sinh nhiệt và khiến môi cao su lão hóa nhanh.
OD nhỏ hơn 148 mm khiến phốt không bám chắc vào hốc, dẫn đến rò dầu quanh chu vi ngoài. Nếu OD lớn hơn, việc ép lắp dễ làm cong vỏ kim loại hoặc rách lớp cao su bao ngoài.
Khi thay bằng loại dày hơn 15 mm, mặt chặn có thể không ép kín hoàn toàn. Nếu sử dụng loại mỏng hơn, môi làm kín sẽ dịch sang vị trí khác trên trục và có thể trùng với vùng đã bị mòn.
NBR phù hợp với dầu khoáng và dầu thủy lực thông dụng. Nếu thiết bị làm việc trong môi trường nhiệt độ rất cao hoặc tiếp xúc hóa chất đặc biệt, cần lựa chọn vật liệu chuyên dụng khác thay vì tiếp tục sử dụng NBR.
Phần lò xo luôn phải hướng về phía chứa dầu. Nếu lắp ngược, áp lực giữ dầu giảm đáng kể ngay cả khi kích thước hoàn toàn chính xác.
| Kích thước | Khác biệt khi thay thế |
|---|---|
| 118x148x12 | Mỏng hơn 3 mm, môi phốt làm việc lệch vị trí thiết kế. |
| 118x148x16 | Dày hơn, có thể cấn nắp chặn hoặc vòng hãm. |
| 118x150x15 | OD lớn hơn 2 mm, không thể ép vào hốc 148 mm. |
| 118x146x15 | OD nhỏ hơn, thân phốt dễ bị lỏng trong hốc. |
| 120x148x15 | ID lớn hơn khiến môi không ôm sát trục. |
| 117x148x15 | ID nhỏ hơn làm tăng lực ma sát và nhiệt. |
| 118x148x10 | Không đủ chiều sâu để đưa môi đến đúng vị trí làm kín. |
| 118x149x15 | Quá chặt khi ép lắp, tăng nguy cơ biến dạng thân phốt. |
Trong trường hợp hốc đã bị mòn làm giảm lực ép, nên kiểm tra mức độ sai lệch. Nếu khe hở vượt dung sai cho phép, chỉ thay phốt mới sẽ không xử lý triệt để hiện tượng rò dầu.
Không nên nếu cụm máy được thiết kế cho chiều dày 15 mm, vì môi làm kín sẽ chuyển sang vị trí khác và có thể trùng đúng vùng mòn của trục.
Có. Đây là một trong những điều kiện làm việc phù hợp với kết cấu TC, đặc biệt khi hệ thống sử dụng dầu bôi trơn thông thường.
Nếu gioăng nắp chặn đã chai cứng hoặc biến dạng sau thời gian dài sử dụng thì nên thay đồng thời để tránh phát sinh điểm rò mới sau khi thay phốt.
Phốt chặn dầu lò xo cao su NBR TC 118x148x15 là lựa chọn thích hợp cho các cụm máy sử dụng trục 118 mm, hốc lắp 148 mm và yêu cầu chiều dày 15 mm. Việc sử dụng đúng kích thước theo thiết kế sẽ giúp môi làm kín hoạt động tại đúng vị trí, duy trì hiệu quả giữ dầu và kéo dài tuổi thọ của toàn bộ cụm truyền động.