-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030039750000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Không phải mọi phốt chặn dầu đều được sản xuất theo hệ mét. Kích thước 119.13x146.95x13 mm là một trong những quy cách quy đổi từ hệ inch, thường xuất hiện trên máy nhập khẩu từ Mỹ, châu Âu hoặc một số thiết bị OEM. Đây là lý do nhiều người tìm kiếm phốt 120x147x13 nhưng vẫn không thể thay thế hoàn toàn cho kích thước này.
Phốt chặn dầu lò xo TC vật liệu cao su NBR size 119.13x146.95x13 được thiết kế để làm kín cho trục danh nghĩa 119.13 mm (4.690 inch), hốc lắp 146.95 mm (5.785 inch). Sai số kích thước rất nhỏ nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến lực ép của môi phốt và độ kín của toàn bộ cụm truyền động. Vì vậy, đây là dòng phốt cần lựa chọn đúng theo thông số của nhà sản xuất thiết bị thay vì làm tròn sang kích thước hệ mét.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC (hai môi, có lò xo) |
| Kích thước | 119.13 × 146.95 × 13 mm |
| Đường kính trục (ID) | 119.13 mm |
| Đường kính hốc lắp (OD) | 146.95 mm |
| Bề dày | 13 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép lò xo |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến khoảng 100°C |
| Môi chất phù hợp | Dầu khoáng, dầu hộp số, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn |
Đây là kích thước dành cho trục có đường kính danh nghĩa 119.13 mm. So với phốt 120 mm, đường kính nhỏ hơn gần 0.9 mm. Chênh lệch này đủ để tạo ra sự khác biệt về lực ép của môi cao su lên trục. Nếu thay bằng phốt 120 mm, môi kín có thể không đạt áp lực thiết kế.
Đường kính ngoài phù hợp với hốc lắp được gia công chính xác 146.95 mm. Đây là kích thước phổ biến trên nhiều thiết bị nhập khẩu sử dụng tiêu chuẩn inch. Việc ép đúng OD giúp thân phốt bám chắc vào vỏ máy và hạn chế hiện tượng xoay phốt khi vận hành.
Chiều dày 13 mm quyết định vị trí tiếp xúc của môi phốt trên bề mặt trục. Nếu thay bằng loại dày hơn hoặc mỏng hơn, môi làm kín sẽ dịch chuyển khỏi vị trí mà nhà sản xuất đã tính toán, đặc biệt trên các cụm có vai chặn hoặc nắp ép phốt cố định.
Điểm nổi bật nhất của phốt TC NBR 119.13x146.95x13 không nằm ở vật liệu mà ở việc đây là kích thước hệ inch quy đổi. Người dùng thường nhầm với 119x147x13 hoặc 120x147x13 do chênh lệch rất nhỏ trên thước đo thông thường.
Trong các thiết bị nhập khẩu, dung sai lắp ghép thường được tính theo tiêu chuẩn SAE hoặc ANSI. Vì vậy, việc thay thế bằng kích thước gần đúng có thể khiến môi phốt mất lực ép hoặc thân phốt không đạt độ giữ cần thiết.
Kích thước này thường xuất hiện trên các cụm truyền động của máy công nghiệp nhập khẩu, đặc biệt là hộp giảm tốc sản xuất theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ, bơm dầu công suất lớn, máy ép thủy lực đời cũ và các thiết bị khai thác có nguồn gốc từ châu Âu.
Đối với các máy đã vận hành nhiều năm nhưng vẫn sử dụng linh kiện gốc theo hệ inch, việc thay đúng size 119.13x146.95x13 sẽ thuận lợi hơn nhiều so với việc gia công lại hốc lắp hoặc thay đổi trục.
Nếu thay bằng phốt 120 mm, môi phốt giảm lực ép lên trục 119.13 mm. Ban đầu có thể chưa thấy hiện tượng bất thường nhưng sau thời gian ngắn dầu sẽ bắt đầu thấm qua mép làm kín.
Phốt có ID nhỏ hơn sẽ làm tăng ma sát. Khi tốc độ quay cao, nhiệt phát sinh khiến môi cao su nhanh lão hóa và lò xo phải chịu tải lớn hơn thiết kế.
OD nhỏ hơn 146.95 mm khiến phốt không bám chắc vào thân máy. Nếu OD lớn hơn, lực ép quá lớn có thể làm biến dạng lớp cao su bên ngoài trong quá trình lắp.
Việc thay bằng loại 12 mm khiến môi kín lùi sâu vào trong. Nếu sử dụng loại 14 hoặc 15 mm, mép phốt có thể chạm nắp chặn hoặc vòng giữ.
Trong môi trường dầu nóng thông thường, NBR đáp ứng tốt. Tuy nhiên nếu thiết bị vận hành với dầu tổng hợp ở nhiệt độ rất cao, nên cân nhắc vật liệu khác phù hợp hơn.
Mặt có lò xo luôn phải hướng về phía khoang dầu. Lắp ngược sẽ làm giảm khả năng giữ dầu và tăng nguy cơ bụi xâm nhập.
| Kích thước | Khác biệt khi thay thế |
|---|---|
| 119x147x13 | OD lớn hơn nhẹ, có thể ép quá chặt vào hốc. |
| 120x147x13 | ID lớn hơn nên lực ôm trục giảm. |
| 119.13x146.95x12 | Môi phốt dịch chuyển khỏi vị trí thiết kế. |
| 119.13x146.95x14 | Dễ cấn mặt chặn hoặc nắp ép. |
| 118x147x13 | Môi phốt ôm quá chặt, tăng sinh nhiệt. |
| 120x146x13 | OD nhỏ hơn, thân phốt có thể bị lỏng trong hốc. |
| 120x150x13 | Không thể lắp vào hốc 146.95 mm. |
Đây là quy cách quy đổi từ hệ inch nên chủ yếu xuất hiện trên thiết bị nhập khẩu, không phổ biến trên các máy chế tạo theo tiêu chuẩn mét.
Không nên. Chênh lệch nhỏ nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến lực ôm của môi phốt và độ ép của thân phốt vào hốc lắp.
Chỉ khi bản vẽ kỹ thuật của thiết bị cho phép. Nếu không, vị trí làm kín sẽ thay đổi và tuổi thọ của phốt có thể giảm.
Thông thường ít gặp. Phần lớn máy nội địa sử dụng kích thước hệ mét tròn như 120 mm hoặc 125 mm thay vì kích thước quy đổi theo inch.
Phốt chặn dầu lò xo TC cao su NBR 119.13x146.95x13 là lựa chọn dành cho các thiết bị sử dụng tiêu chuẩn kích thước hệ inch. Việc thay đúng quy cách giúp duy trì lực ép của môi phốt, hạn chế sai lệch khi lắp đặt và giữ nguyên thiết kế ban đầu của cụm làm kín.
Tham khảo thêm đầy đủ các kích thước tại danh mục phốt chặn dầu TC NBR của TDKMART.COM để lựa chọn đúng quy cách cho từng thiết bị.
Ngoài phốt dầu, các vị trí làm kín tĩnh có thể kết hợp với gioăng cao su tròn Oring nhằm tăng hiệu quả làm kín cho toàn bộ hệ thống.