-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030234310000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Không phải mọi phốt chặn dầu đều được sản xuất theo các kích thước tiêu chuẩn phổ biến. Trong thực tế sửa chữa và bảo trì máy công nghiệp, nhiều thiết bị nhập khẩu sử dụng kích thước riêng nhằm tối ưu kết cấu ổ trục và khoang chứa dầu. Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 119x153x15 là một trong những kích thước như vậy. Với đường kính trong 119 mm, đường kính ngoài 153 mm và chiều dày 15 mm, sản phẩm được thiết kế dành cho các cụm máy yêu cầu độ chính xác cao, không thể thay thế bằng các kích thước gần tương đương nếu muốn duy trì hiệu quả làm kín.
Cấu tạo hai môi kín (TC) kết hợp lò xo đàn hồi giúp duy trì áp lực ổn định lên bề mặt trục trong suốt quá trình vận hành. Vật liệu cao su NBR có khả năng làm việc tốt với dầu khoáng, dầu hộp số, dầu thủy lực và nhiều loại mỡ bôi trơn thông dụng trong ngành cơ khí.
| Thuộc tính | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước | 119 x 153 x 15 mm |
| Đường kính trong (ID) | 119 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 153 mm |
| Bề dày | 15 mm |
| Kiểu kết cấu | TC - Hai môi làm kín có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Nhiệt độ làm việc | Khoảng -20°C đến 100°C |
| Môi chất phù hợp | Dầu bôi trơn, dầu thủy lực, dầu bánh răng, mỡ công nghiệp |
Đây là kích thước dành riêng cho trục có đường kính danh nghĩa 119 mm. Môi phốt được tính toán để tạo lực ôm thích hợp lên trục ở đúng kích thước này. Chỉ cần sai lệch 1 mm cũng có thể khiến lực ép thay đổi đáng kể.
OD 153 mm tương ứng với hốc lắp được gia công chính xác 153 mm. Khi ép vào đúng khoang lắp, phần vỏ ngoài của phốt giữ cố định trong thân máy, hạn chế hiện tượng xoay hoặc rò dầu tại mép ngoài.
Chiều dày 15 mm giúp môi làm kín nằm đúng vùng tiếp xúc mà nhà chế tạo thiết bị đã tính toán. Đối với các cụm ổ bi đặt sát nắp chặn hoặc vai định vị, thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí tiếp xúc giữa môi phốt và bề mặt trục.
Điểm đặc trưng của kích thước này nằm ở đường kính trong 119 mm thay vì 120 mm như nhiều dòng phốt phổ biến trên thị trường. Đây thường là kích thước xuất hiện trên máy nhập khẩu hoặc các cụm truyền động được thiết kế riêng. Chính vì vậy, việc thay thế bằng phốt 120 mm để "lắp tạm" thường khiến lực ép của môi kín giảm xuống đáng kể sau một thời gian vận hành.
Ngoài ra, chiều dày 15 mm tạo khoảng tiếp xúc rộng hơn so với các phiên bản dày 12 hoặc 14 mm, phù hợp với các khoang lắp có chiều sâu lớn hơn và yêu cầu môi phốt làm việc trên vùng trục chưa bị mài mòn.
Nếu thay bằng phốt 120 mm, môi kín sẽ giảm lực ép lên trục 119 mm. Ban đầu có thể chưa thấy hiện tượng bất thường nhưng sau thời gian vận hành sẽ dễ xuất hiện vệt dầu quanh trục.
Ngược lại, nếu dùng phốt 118 mm, môi cao su bị ép quá mức, ma sát tăng cao khiến nhiệt sinh ra nhiều hơn và tuổi thọ giảm.
OD nhỏ hơn 153 mm sẽ không giữ chặt trong hốc lắp. Nếu OD lớn hơn, lực ép khi lắp quá lớn có thể làm biến dạng vỏ kim loại hoặc làm xước thành hốc.
Chiều dày nhỏ hơn khiến môi kín dịch chuyển khỏi vùng tiếp xúc ban đầu trên trục. Trường hợp dày hơn có thể làm nắp giữ phốt không lắp sát hoặc chạm vào các chi tiết quay.
Khi môi lò xo quay ra ngoài thay vì hướng về phía dầu, khả năng giữ áp suất dầu gần như không còn đúng chức năng thiết kế.
Nếu môi trường có nhiệt độ rất cao hoặc hóa chất đặc biệt, NBR sẽ lão hóa nhanh hơn vật liệu FKM, dẫn đến nứt môi làm kín.
| Kích thước | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 118x153x15 | Môi ôm quá chặt lên trục 119 mm, tăng ma sát. |
| 120x153x15 | Độ ôm giảm, dễ hình thành khe hở sau thời gian sử dụng. |
| 119x152x15 | Đường kính ngoài nhỏ hơn, có nguy cơ lỏng trong hốc lắp. |
| 119x154x15 | Khó ép vào thân máy vì OD lớn hơn 1 mm. |
| 119x153x14 | Môi kín nằm nông hơn, có thể lệch khỏi vùng tiếp xúc mong muốn. |
| 119x153x16 | Dễ cấn mặt chặn hoặc vòng giữ trong một số kết cấu. |
| 120x155x15 | Sai cả đường kính trong lẫn đường kính ngoài nên không thể thay thế trực tiếp. |
Không nên. Đối với phốt dầu, sai lệch 1 mm ở đường kính trong đủ làm thay đổi lực ép của môi kín lên trục, đặc biệt với thiết bị vận hành liên tục hoặc tốc độ cao.
Đây là kích thước thường xuất hiện trên một số thiết bị sản xuất theo tiêu chuẩn riêng hoặc máy nhập khẩu, không phải dòng kích thước phổ thông.
Keo chỉ là giải pháp tạm thời. Nếu hốc lắp đã vượt dung sai cho phép, nên phục hồi bề mặt hoặc thay thế chi tiết để đảm bảo độ kín lâu dài.
Không nên áp dụng nếu chưa kiểm tra bản vẽ. Việc giảm 1 mm chiều dày có thể làm môi phốt dịch chuyển sang vùng trục đã mòn hoặc không còn đúng vị trí thiết kế.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 119x153x15 là lựa chọn dành cho những cụm máy sử dụng kích thước trục và hốc lắp đặc biệt, trong đó sự chính xác của từng milimet ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả làm kín. Lựa chọn đúng ID, OD và chiều dày sẽ giúp cụm truyền động vận hành ổn định, hạn chế thất thoát dầu và kéo dài thời gian khai thác.
Tham khảo thêm các kích thước khác trong danh mục :contentReference[oaicite:0]{index=0} để lựa chọn đúng theo yêu cầu thiết bị.
Nếu hệ thống cần bổ sung giải pháp làm kín tĩnh, có thể xem thêm các dòng :contentReference[oaicite:1]{index=1} với nhiều vật liệu và kích thước khác nhau.