-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030352170000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Không phải mọi vị trí làm kín trên thiết bị công nghiệp đều cần phốt có chiều dày lớn. Với nhiều cụm truyền động được thiết kế gọn, khoảng lắp đặt hạn chế hoặc khoảng cách giữa ổ bi và nắp chặn ngắn, phốt dầu TC NBR 120x135x10 trở thành lựa chọn phù hợp nhờ bề dày chỉ 10 mm nhưng vẫn duy trì đầy đủ hai môi làm kín và lò xo tạo lực ép lên trục.
Kích thước này được sử dụng cho trục danh nghĩa 120 mm và hốc lắp 135 mm, thường gặp trong các hộp số, cụm truyền động hoặc đầu trục máy có thiết kế nhỏ gọn. Vật liệu cao su NBR có khả năng làm việc với dầu bôi trơn, dầu thủy lực và mỡ công nghiệp trong dải nhiệt độ thông dụng, đáp ứng nhu cầu sửa chữa và thay thế của nhiều thiết bị cơ khí.
| Thuộc tính | Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu TC NBR |
| Kích thước | 120 x 135 x 10 mm |
| Đường kính trong (ID) | 120 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 135 mm |
| Bề dày | 10 mm |
| Kết cấu | TC - Hai môi kín có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Nhiệt độ làm việc | Khoảng -20°C đến 100°C |
| Môi chất phù hợp | Dầu khoáng, dầu hộp số, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn |
Phần môi phốt được thiết kế để làm việc với trục có đường kính danh nghĩa 120 mm. Sau khi lắp đặt, lò xo duy trì lực ép đều quanh chu vi trục nhằm giữ lớp dầu bôi trơn bên trong khoang máy.
Đường kính ngoài tương ứng với hốc lắp 135 mm. Khi được ép đúng kích thước, lớp vỏ ngoài bám chắc vào thân máy, hạn chế hiện tượng xoay phốt hoặc rò dầu qua thành ngoài.
Đây là điểm đáng chú ý nhất của sản phẩm. So với các loại dày 12 mm, 14 mm hoặc 15 mm, phốt 10 mm phù hợp với những vị trí có chiều sâu hốc lắp hạn chế. Môi phốt được đặt gần mép ngoài hơn nên cần lắp đúng độ sâu để đạt vùng tiếp xúc tối ưu trên bề mặt trục.
Khoảng chênh lệch giữa đường kính trong và đường kính ngoài chỉ 15 mm mỗi bên, tạo nên thân phốt tương đối mỏng so với nhiều kích thước khác. Điều này giúp sản phẩm thích hợp với các cụm máy có không gian lắp nhỏ nhưng đồng thời yêu cầu hốc lắp được gia công chính xác để tránh biến dạng trong quá trình ép.
Bề dày 10 mm cũng là ưu điểm khi thiết bị không còn đủ khoảng trống để sử dụng phốt dày hơn do phía sau còn ổ bi, vòng hãm hoặc nắp giữ. Đây là đặc điểm không thể thay thế bằng các phiên bản 12 mm hoặc 14 mm nếu chiều sâu thiết kế không cho phép.
Nếu lắp phốt có ID lớn hơn 120 mm, môi kín không đủ áp lực lên trục và dầu sẽ thoát ra trong quá trình quay. Ngược lại, ID nhỏ hơn khiến lực ép tăng mạnh, phát sinh nhiệt và làm môi cao su nhanh lão hóa.
OD nhỏ hơn 135 mm làm giảm độ bám vào hốc lắp, trong khi OD lớn hơn khiến việc ép lắp khó khăn và có thể làm méo thân phốt.
Thay phốt 10 mm bằng loại 12 mm hoặc 14 mm có thể khiến mép phốt chạm nắp giữ hoặc dịch chuyển vị trí làm kín sang vùng trục chưa được gia công đạt độ nhẵn.
Trong môi trường có dung môi đặc biệt hoặc nhiệt độ cao kéo dài, NBR sẽ không phải là vật liệu tối ưu. Khi đó cần cân nhắc các dòng vật liệu chuyên dụng hơn.
Mặt có lò xo phải hướng về phía khoang chứa dầu. Nếu lắp ngược, khả năng giữ dầu giảm đáng kể ngay khi thiết bị bắt đầu vận hành.
| Kích thước | Khác biệt khi thay thế |
|---|---|
| 120x135x12 | Dày hơn 2 mm, có thể cấn nắp chặn hoặc thay đổi vị trí môi phốt. |
| 120x135x8 | Mỏng hơn, môi kín lùi ra ngoài, không đúng vị trí thiết kế. |
| 120x140x10 | OD lớn hơn nên không thể lắp vào hốc 135 mm. |
| 120x130x10 | Đường kính ngoài nhỏ, dễ bị lỏng trong hốc. |
| 118x135x10 | Môi ôm quá chặt, tăng ma sát trên trục. |
| 122x135x10 | Độ ôm giảm, khả năng giữ dầu không đạt yêu cầu. |
| 120x135x15 | Dày hơn nhiều, không phù hợp với khoang lắp mỏng. |
Với chiều dày chỉ 10 mm, sản phẩm thường được lựa chọn trong các cụm truyền động mà khoảng cách từ mặt ngoài thân máy đến ổ bi rất ngắn. Những bộ giảm tốc dạng mỏng hoặc cụm truyền động tích hợp thường không đủ chỗ cho phốt dày hơn, vì vậy kích thước này giúp duy trì đúng kết cấu ban đầu mà không cần gia công lại nắp máy.
Trong quá trình bảo trì, nếu phát hiện hốc lắp còn tốt nhưng bề mặt trục xuất hiện rãnh mòn đúng vị trí môi kín, nên xử lý bề mặt trục trước khi thay phốt mới để tránh tình trạng vẫn rò dầu dù đã thay đúng kích thước.
Hai sản phẩm chỉ khác 2 mm chiều dày nhưng khoảng chênh này đủ để làm thay đổi vị trí môi kín. Nếu khoang lắp được thiết kế sát ổ bi, loại 12 mm có thể không còn khoảng hở cần thiết.
Không nên. Việc thay đổi độ sâu lắp đặt có thể khiến môi phốt làm việc trên vùng trục không đạt độ bóng hoặc không còn nằm đúng vị trí được thiết kế.
Có, miễn là dầu nằm trong phạm vi tương thích của vật liệu NBR và nhiệt độ vận hành không vượt giới hạn khuyến nghị.
Không. Thay đổi kích thước không khắc phục được hốc lắp hư hỏng. Cần xử lý hoặc phục hồi bề mặt trước khi lắp phốt đúng thông số.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 120x135x10 thích hợp cho các cụm trục 120 mm có hốc lắp 135 mm và yêu cầu chiều dày mỏng để phù hợp với không gian lắp đặt giới hạn. Việc sử dụng đúng kích thước giúp môi phốt làm việc đúng vị trí, duy trì khả năng giữ dầu và hạn chế các vấn đề phát sinh do thay thế sai thông số.
Tham khảo thêm đầy đủ các kích thước trong danh mục phốt dầu TC NBR tại TDKMART.COM để lựa chọn đúng chủng loại theo thiết kế của thiết bị.
Ngoài phốt dầu, bạn cũng có thể tham khảo các dòng gioăng cao su tròn Oring phục vụ các vị trí làm kín tĩnh trong hệ thống cơ khí và thủy lực.