-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030053480000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Ở nhiều cụm truyền động có không gian lắp đặt giới hạn, nhà sản xuất thường lựa chọn loại phốt chặn dầu có chiều dày nhỏ nhằm tiết kiệm diện tích nhưng vẫn duy trì hiệu quả làm kín. Kích thước 120x140x10 TC là một trong những dòng phốt như vậy. Với đường kính trong 120 mm, đường kính ngoài 140 mm và bề dày chỉ 10 mm, sản phẩm thích hợp cho các vị trí cần giữ dầu bôi trơn nhưng không có nhiều chiều sâu để lắp phốt dày hơn.
Phiên bản TC sử dụng hai môi làm kín kết hợp lò xo đàn hồi giúp duy trì lực ép ổn định lên bề mặt trục. Vật liệu cao su NBR có khả năng làm việc tốt trong môi trường dầu khoáng, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn và nhiệt độ vận hành thông thường của nhiều thiết bị cơ khí, góp phần hạn chế hiện tượng rò rỉ dầu trong quá trình sử dụng.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước danh nghĩa | 120 × 140 × 10 mm |
| Đường kính trong (ID) | 120 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 140 mm |
| Bề dày | 10 mm |
| Kiểu kết cấu | TC - Hai môi, có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Môi chất phù hợp | Dầu bôi trơn, dầu hộp số, dầu thủy lực, mỡ công nghiệp |
| Nhiệt độ làm việc | Khoảng -20°C đến 100°C |
| Màu sắc | Đen (tùy lô sản xuất) |
ID 120 mm được thiết kế để làm việc với trục có đường kính danh nghĩa 120 mm. Sau khi lắp đặt, môi phốt cùng lò xo tạo lực ôm đều quanh chu vi trục nhằm giữ lớp dầu bôi trơn bên trong và ngăn bụi từ bên ngoài.
OD 140 mm tương ứng với hốc lắp gia công chính xác 140 mm. Khi ép đúng kích thước, phần vỏ ngoài của phốt tạo độ kín với thân máy, hạn chế hiện tượng dầu rò qua mép ngoài hoặc phốt bị xoay trong quá trình vận hành.
Điểm đáng chú ý nhất của sản phẩm là chiều dày chỉ 10 mm. Thiết kế mỏng này giúp lắp được trong những cụm máy có nắp chặn sát vòng bi hoặc vị trí lắp hạn chế chiều sâu. Nếu thay bằng phốt dày hơn, môi làm kín có thể dịch chuyển khỏi vùng làm việc hoặc va chạm với các chi tiết kế cận.
So với nhiều phốt dành cho trục 120 mm, phiên bản 120x140x10 có tỷ lệ OD nhỏ hơn đáng kể. Điều này cho thấy thân máy được thiết kế gọn, thành hốc lắp không quá dày. Đây là lựa chọn thường gặp trên các cụm truyền động có kết cấu tối ưu kích thước tổng thể thay vì các hộp giảm tốc cỡ lớn.
Chiều dày 10 mm cũng khiến sản phẩm phù hợp với các vị trí mà nhà thiết kế muốn giảm chiều dài cụm lắp ráp, đồng thời vẫn đảm bảo đủ không gian để môi chống bụi hoạt động hiệu quả.
Nếu đường kính trong lớn hơn, môi phốt không ép đủ lên trục nên dầu sẽ thấm dần ra ngoài. Trường hợp ID nhỏ hơn làm tăng áp lực tiếp xúc, phát sinh ma sát và khiến môi cao su nóng lên nhanh hơn.
Đường kính ngoài nhỏ khiến phốt không bám chắc trong hốc. Nếu lớn hơn, quá trình ép lắp có thể làm biến dạng vỏ kim loại hoặc gây hỏng mép cao su.
Đây là sai lệch thường gặp khi thay thế. Chỉ cần tăng thêm 2–4 mm cũng có thể khiến mặt ngoài của phốt chạm nắp đậy hoặc làm môi kín tiếp xúc vào vùng trục chưa được gia công nhẵn.
Sử dụng cao su không phù hợp với môi trường dầu hoặc nhiệt độ sẽ làm môi phốt nhanh mất độ đàn hồi, giảm hiệu quả làm kín.
Phần lò xo luôn phải quay về phía khoang dầu. Nếu đảo chiều, áp suất dầu sẽ tác động không đúng lên môi kín và khả năng giữ dầu giảm đáng kể.
| Kích thước | Khác biệt khi sử dụng thực tế |
|---|---|
| 120x140x8 | Mỏng hơn, môi phốt nằm lệch vị trí thiết kế nếu máy yêu cầu chiều dày 10 mm. |
| 120x140x12 | Dày hơn 2 mm, có thể cấn nắp giữ hoặc vòng chặn. |
| 120x145x10 | OD lớn hơn nên không thể lắp vào hốc 140 mm. |
| 120x135x10 | OD nhỏ hơn làm phốt bị lỏng trong hốc. |
| 118x140x10 | Môi kín ôm quá chặt, tăng nhiệt khi làm việc. |
| 122x140x10 | Lực ép lên trục không đủ, nguy cơ rò dầu. |
| 120x140x15 | Chiều dày tăng nhiều, không phù hợp với cụm máy thiết kế mỏng. |
Chiều dày phụ thuộc vào thiết kế khoang lắp của từng thiết bị. Nếu thay đổi bề dày mà không theo bản vẽ, môi phốt có thể làm việc sai vị trí.
Không nên. Khoảng cách của môi làm kín được tính theo chiều dày tiêu chuẩn, việc dịch chuyển vị trí lắp không phải lúc nào cũng tạo được hiệu quả tương đương.
Nếu trục bị mòn xuống dưới dung sai cho phép, lực ép của môi kín sẽ giảm. Trường hợp này nên đo lại trục trước khi quyết định thay phốt.
Môi phụ của kết cấu TC hỗ trợ ngăn bụi và tạp chất từ bên ngoài, đặc biệt hữu ích khi cụm truyền động làm việc trong môi trường nhiều bụi hoặc có hơi ẩm.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 120x140x10 thích hợp cho các cụm máy sử dụng trục 120 mm, hốc lắp 140 mm và yêu cầu chiều dày mỏng 10 mm. Việc lựa chọn đúng kích thước sẽ giúp môi làm kín hoạt động đúng vị trí thiết kế, đồng thời giảm nguy cơ phát sinh sự cố trong quá trình vận hành.
Tham khảo thêm nhiều kích thước khác trong danh mục phốt dầu TC NBR tại TDKMART.COM để lựa chọn đúng theo bản vẽ thiết bị.
Nếu hệ thống cần bổ sung giải pháp làm kín tĩnh tại các mặt bích hoặc nắp máy, có thể xem thêm các dòng gioăng cao su tròn Oring với nhiều vật liệu và quy cách khác nhau.