Phốt chặn dầu lò xo ( oil seal ) vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 120x155x16 TC

Mã sản phẩm: 100030060280000

Loại: GP-OIL SEAL NBR TC

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 120×155×16 mm, cấu tạo TC hai môi có lò xo. Sản phẩm dùng giữ dầu tại vị trí trục quay và hỗ trợ hạn chế bụi từ bên ngoài.

Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.

Phốt chặn dầu lò xo (Oil Seal) TC NBR 120x155x16 chịu dầu chịu nhiệt – Lựa chọn tối ưu cho trục Ø120 mm và hốc Ø155 mm

Ở nhiều cụm truyền động công nghiệp có đường kính trục lớn, khoảng không lắp phốt thường được thiết kế với chiều sâu lớn hơn tiêu chuẩn nhằm tăng độ ổn định khi làm việc liên tục. Chính vì vậy, kích thước 120x155x16 TC được sử dụng trong những vị trí yêu cầu thân phốt dày 16 mm để tạo vùng tỳ vững chắc và duy trì khả năng làm kín lâu dài. Với vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt, kết hợp kết cấu hai môi có lò xo (TC), sản phẩm phù hợp với các hệ thống sử dụng dầu bôi trơn, dầu hộp số và dầu thủy lực trong điều kiện vận hành thông thường.

Nếu cần tham khảo thêm các kích thước cùng dòng, bạn có thể xem danh mục phốt dầu TC NBR tại TDKMART.COM. Trong trường hợp cần làm kín mặt bích hoặc rãnh tĩnh, có thể kết hợp sử dụng gioăng cao su O-ring NBR phù hợp với kết cấu thiết bị.

Thông số kỹ thuật phốt dầu TC NBR 120x155x16

Thông số Giá trị
Kích thước danh nghĩa 120 × 155 × 16 mm
Đường kính trong (ID) 120 mm
Đường kính ngoài (OD) 155 mm
Chiều dày 16 mm
Kết cấu TC – Hai môi làm kín có lò xo
Vật liệu Cao su NBR
Môi trường làm việc Dầu khoáng, dầu thủy lực, dầu hộp số, mỡ bôi trơn
Nhiệt độ tham khảo -30°C đến khoảng 100°C
Kiểu lắp Ép vào hốc Ø155 mm

Điểm khác biệt riêng của kích thước 120x155x16

Khác với nhiều kích thước cùng đường kính trục nhưng có chiều dày 10 mm, 12 mm hoặc 13 mm, phiên bản 120x155x16 được thiết kế dành cho các vị trí lắp có khoang sâu hơn. Thân phốt dài giúp tăng diện tích tiếp xúc với hốc lắp, giảm nguy cơ dịch chuyển khi thiết bị rung hoặc chịu tải liên tục.

  • Đường kính ngoài 155 mm tạo độ bám chắc trong hốc lớn.
  • Chiều dày 16 mm giúp môi phốt làm việc ở vị trí sâu hơn trên cổ trục.
  • Khoảng cách giữa ID và OD lớn giúp thân phốt có độ cứng tốt.
  • Hai môi TC hỗ trợ giữ dầu và hạn chế bụi xâm nhập đồng thời.
  • Phù hợp với nhiều cụm ổ trục có tốc độ quay trung bình đến cao.

Ý nghĩa từng thông số đối với khả năng làm kín

ID 120 mm dùng cho loại trục nào?

Đường kính trong 120 mm được thiết kế để làm việc với trục có kích thước danh nghĩa Ø120 mm. Khi cổ trục được gia công đạt độ nhẵn thích hợp, môi cao su và lò xo sẽ tạo áp lực đều quanh chu vi nhằm duy trì lớp dầu bên trong thiết bị.

OD 155 mm phù hợp với hốc lắp nào?

Đường kính ngoài 155 mm tương ứng với hốc lắp được gia công đúng kích thước này. Sau khi ép đúng kỹ thuật, thân ngoài của phốt sẽ bám chắc vào thành hốc, hạn chế dầu thoát qua khe tiếp xúc giữa vỏ máy và phốt.

Chiều dày 16 mm ảnh hưởng ra sao?

Đây là thông số rất quan trọng đối với vị trí làm việc của môi phốt. Với thân dày 16 mm, môi tiếp xúc sẽ nằm sâu hơn so với loại 10–13 mm. Điều này đặc biệt hữu ích khi vùng tiếp xúc cũ trên trục đã có dấu hiệu mòn nhẹ và nhà thiết kế muốn chuyển vị trí làm kín sang khu vực khác.

Các ứng dụng phù hợp với phốt dầu 120x155x16

Kích thước này thường xuất hiện trong các cụm cơ khí có kết cấu ổ trục lớn và cần khoang lắp sâu. Một số tình huống thực tế gồm:

  • Đầu ra hộp giảm tốc tải nặng.
  • Bộ truyền động của máy cán.
  • Cụm ổ trục trong máy ép công nghiệp.
  • Thiết bị bơm dầu công suất lớn.
  • Máy trộn vật liệu hoạt động nhiều ca.
  • Cụm truyền động băng tải khai thác.
  • Trục chính của một số máy chế biến vật liệu.

Thời điểm nên chọn đúng kích thước này

  • Thiết bị có trục danh nghĩa Ø120 mm.
  • Khoang ép được gia công Ø155 mm.
  • Thiết kế yêu cầu chiều dày chính xác 16 mm.
  • Cần thay thế đúng kích thước phốt nguyên bản.
  • Muốn đưa môi phốt làm việc sang vị trí sâu hơn so với loại mỏng.

Những trường hợp không nên sử dụng

  • Thiết bị chỉ có khoang lắp dành cho phốt dày 13 mm.
  • Khoảng hở phía sau phốt không đủ để chứa thân dày 16 mm.
  • Hốc lắp nhỏ hơn 155 mm.
  • Trục không phải Ø120 mm.
  • Môi trường có hóa chất không tương thích với NBR.
  • Nhiệt độ làm việc vượt khả năng chịu nhiệt của vật liệu.

Rủi ro khi lựa chọn sai thông số

Đường kính trong không đúng

Phốt có ID lớn hơn 120 mm sẽ giảm lực ép lên trục, dầu dễ rò khi áp suất bên trong tăng. Nếu ID nhỏ hơn, môi phốt chịu ma sát lớn, nhiệt phát sinh cao và tuổi thọ giảm đáng kể.

Đường kính ngoài không phù hợp

OD nhỏ hơn 155 mm khiến thân phốt không bám chặt vào hốc, xuất hiện khe hở làm dầu thấm ra ngoài. Ngược lại, OD lớn hơn sẽ gây khó khăn khi ép và có nguy cơ làm biến dạng lớp cao su bên ngoài.

Sai chiều dày

Thay phốt 16 mm bằng loại 12 hoặc 13 mm có thể khiến môi tiếp xúc đúng vào vùng cổ trục đã mòn trước đó. Trường hợp dùng phốt dày hơn thiết kế còn làm nắp chặn không thể lắp kín hoặc cấn vào các chi tiết quay.

Sử dụng sai vật liệu

Nếu môi trường có dung môi mạnh hoặc nhiệt độ quá cao, vật liệu NBR sẽ không phải lựa chọn phù hợp. Khi đó cần xem xét vật liệu chuyên dụng khác thay vì cố sử dụng sai điều kiện.

Lắp sai hướng môi

Môi có lò xo phải quay về phía chứa dầu. Nếu lắp ngược, khả năng giữ dầu sẽ giảm mặc dù kích thước hoàn toàn chính xác.

So sánh với các kích thước gần nhất

Kích thước Khác biệt thực tế
120x155x13 Mỏng hơn 3 mm, môi phốt làm việc ở vị trí khác trên cổ trục.
120x155x15 Thiếu 1 mm chiều sâu, có thể không đạt đúng thiết kế ban đầu.
120x155x18 Dày hơn, dễ cấn nắp hoặc vai chặn.
120x150x16 OD nhỏ hơn, lỏng trong hốc Ø155 mm.
120x160x16 OD lớn hơn, không thể ép vào hốc hiện tại.
125x155x16 ID lớn hơn, lực ôm trục giảm rõ rệt.
115x155x16 ID nhỏ, không thể lắp lên trục Ø120 mm.
120x155x12 Chiều dày ngắn, môi không nằm đúng vị trí thiết kế.

Một số lưu ý khi lắp đặt

  • Vệ sinh sạch hốc lắp trước khi ép phốt.
  • Kiểm tra độ đồng tâm giữa trục và hốc.
  • Bôi dầu lên môi cao su để tránh ma sát khô khi khởi động.
  • Ép bằng dụng cụ có mặt tỳ phẳng để lực phân bố đều.
  • Không đóng trực tiếp lên môi làm kín.
  • Kiểm tra lại độ sâu sau khi ép nhằm bảo đảm đúng vị trí thiết kế của phốt dày 16 mm.

Giải đáp các câu hỏi thường gặp

Vì sao cùng đường kính 120x155 nhưng phải dùng đúng loại dày 16 mm?

Chiều dày quyết định vị trí môi phốt tiếp xúc với cổ trục. Nếu thay bằng loại mỏng hơn, môi sẽ dịch chuyển về phía ngoài và có thể nằm đúng vùng đã bị mòn, ảnh hưởng đến hiệu quả làm kín.

Có thể lắp 120x155x16 vào khoang dành cho phốt 13 mm không?

Thông thường không nên. Phần thân dài hơn sẽ khiến phốt không vào hết hốc hoặc chạm vào các chi tiết phía trong.

Kích thước này có phù hợp với hộp giảm tốc công suất lớn không?

Nếu bản vẽ của hộp giảm tốc quy định đúng trục Ø120 mm, hốc Ø155 mm và chiều dày 16 mm thì đây là lựa chọn phù hợp.

Trục có vết mòn nhẹ có nên thay bằng phốt dày 16 mm để đổi vị trí môi không?

Chỉ nên thực hiện khi thiết kế của cụm máy cho phép sử dụng thân dày 16 mm. Không nên tự ý thay đổi nếu không còn đủ không gian trong khoang lắp.

Kết luận

Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 120x155x16 là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục Ø120 mm sử dụng hốc Ø155 mm với khoang lắp sâu 16 mm. Bên cạnh khả năng làm kín dầu hiệu quả, chiều dày lớn còn giúp tăng độ ổn định khi làm việc trong điều kiện tải liên tục. Để đạt hiệu quả vận hành tốt nhất, cần lựa chọn đúng cả ba thông số ID, OD và chiều dày theo đúng bản vẽ thiết kế của thiết bị.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347